MasterSchool

Toán học lớp 1 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 1 Bài 29: Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số

Chương 8: Phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 1 Bài 29: Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tóm tắt bài học và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số

Bài học Bài 29: Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số trong bộ sách giáo khoa Toán 1 Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em học sinh làm quen với kiến thức nền tảng một cách trực quan, sinh động qua tranh ảnh thực tế và các tình huống gần gũi hàng ngày.

10 Bài tập trắc nghiệm Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số lớp 1 (có lời giải)

Với 10 bài tập trắc nghiệm Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số Toán lớp 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 1.

10 Bài tập trắc nghiệm Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số lớp 1 (có lời giải)

Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số

Câu 1. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép toán nào đặt tính đúng?

Toán 1 Bài 29 - Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số - Hình 1

Câu 2: Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép toán nào đặt tính đúng?

Toán 1 Bài 29 - Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số - Hình 3

Câu 3: Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép toán nào đặt tính sai?

10 Bài tập trắc nghiệm Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số lớp 1 (có lời giải)

Câu 4. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép toán nào đặt tính sai?

10 Bài tập trắc nghiệm Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số lớp 1 (có lời giải)

Câu 5. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Kết quả của phép tính 15 + 4 là:

A. 20

B. 21

C. 19

D. 18

................................

................................

................................

Bài toán có lời văn với phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số

Hoạt động thực hành, luyện tập & vận dụng

g>Câu 1. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho bài toán: Nam có 15 viên bi. Anh trai cho Nam thêm 4 viên bi. Hỏi Nam có tất cả bao nhiêu viên bi? Phép tính đúng để tìm số bi của Nam là:

A. 15 + 4 = 16

B. 15 + 4 = 19

C. 15 + 4 = 18

D. 15 + 4 = 17

Câu 2. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho bài toán: Mai có 10 cái kẹo, Hà có 9 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu cái kẹo? Phép tính đúng để tìm số kẹo của cả hai bạn là:

A. 10 + 9 = 18

B. 10 + 9 = 16

C. 10 + 9 = 17

D. 10 + 9 = 19

Câu 3. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho bài toán: Trong thùng có 10 quả bóng màu vàng và 8 quả bóng màu xanh. Hỏi trong thùng có tất cả bao nhiêu quả bóng? Phép tính đúng để tìm số bóng có trong thùng là:

A. 10 + 8 = 18

B. 10 + 9 = 19

C. 10 + 7 = 17

D. 10 + 6 = 16

Câu 4. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho bài toán: Trong bể có 15 con cá. Chú Hùng thả thêm vào bể 4 con cá nữa. Hỏi trong bể có tất cả bao nhiêu con cá? Phép tính đúng để tìm số cá có trong bể là:

A. 15 + 4 = 19

B. 15 + 4 = 18

C. 15 + 4 = 17

D. 15 + 4 = 16

Câu 5. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho bài toán: Dũng có 11 quyển vở. Hùng có 8 quyển vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quyển vở? Phép tính đúng để tìm số cá có trong bể là:

A. 11 + 8 = 18

B. 11 + 8 = 17

C. 11 + 8 = 16

D. 11 + 8 = 19

................................

................................

................................

Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 24: Luyện tập chung

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 30: Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 31: Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 32: Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 33: Luyện tập chung

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 34: Xem giờ đúng trên đồng hồ

  • Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 1 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán lớp 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống của NXB Giáo dục.


    Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

    Phép tính mẫuCách đặt tính thẳng cộtCác bước thực hiện tính (Từ phải sang trái)
    24 + 3 = ?  24
    +
        3
    ——
      27
    - Hàng đơn vị: Lấy 4 cộng 3 bằng 7, viết 7 thẳng cột đơn vị.
    - Hàng chục: Hạ 2 xuống thẳng cột chục.
    - Kết quả: 24 + 3 = 27.
    52 + 6 = ?  52
    +
        6
    ——
      58
    - Đơn vị: 2 + 6 = 8, viết 8.
    - Chục: Hạ 5, viết 5.
    - Kết quả: 52 + 6 = 58.

    Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

    📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

    • Kiến thức then chốt 1: Biết cách thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
    • Kiến thức then chốt 2: Nắm chắc cách cộng nhẩm: lấy chữ số hàng đơn vị cộng với nhau, giữ nguyên chữ số hàng chục (ví dụ: 23 + 4 = 27).
    • Kiến thức then chốt 3: Biết đặt tính rồi tính theo cột dọc: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
    • Kiến thức then chốt 4: Quy tắc tính cột dọc: thực hiện tính từ phải sang trái (cộng hàng đơn vị trước, hạ hàng chục xuống sau).
    • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải các bài toán thực tế đơn giản về thêm vào số lượng.

    🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

    Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

    Cách cộng nhẩm phép tính như 32 + 5 là gì?
    Giữ nguyên hàng chục là 3. Lấy chữ số hàng đơn vị cộng với nhau: 2 + 5 = 7. Ghép lại được kết quả là 37.
    Quy tắc đặt tính rồi tính theo cột dọc cho phép tính 43 + 4?
    Viết 43 ở hàng trên, viết 4 ở hàng dưới sao cho 4 thẳng cột với chữ số 3 (hàng đơn vị). Đặt dấu + bên trái, kẻ gạch ngang dưới. Tính từ phải sang trái: 3 cộng 4 bằng 7, viết 7; hạ 4 xuống, viết 4. Kết quả 47.
    Lỗi sai học sinh hay mắc phải khi đặt tính phép cộng này là gì?
    Học sinh hay đặt số có một chữ số thẳng cột với chữ số hàng chục thay vì hàng đơn vị (ví dụ viết 4 thẳng với chữ số 4 của 43). Cần nhắc bé: 'Đơn vị phải thẳng cột với đơn vị!'.
    Phép tính dạng này có nhớ sang hàng chục không?
    Trong chương trình Toán lớp 1, tất cả các phép cộng đều là phép cộng KHÔNG nhớ (tổng hai chữ số hàng đơn vị luôn nhỏ hơn hoặc bằng 9).

    Đề luyện tập theo bài