MasterSchool

Toán học lớp 3 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 3 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000

Chương 1: Ôn tập và bổ sung · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 3 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tổng hợp quy tắc tính và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Ôn tập các số đến 1000

Bài học Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 trong chương trình Toán lớp 3 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống cung cấp kiến thức nền tảng trọng tâm, tranh ảnh minh họa sinh động giúp học sinh dễ dàng tiếp thu bài học.

Toán lớp 3 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (trang 6, 7, 8) - Kết nối tri thức

Với lời giải bài tập Toán lớp 3 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 trang 6, 7, 8 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Toán lớp 3.

Giải Toán lớp 3 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (trang 6, 7, 8) - Kết nối tri thức

Video Giải Toán lớp 3 Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 - Kết nối tri thức - Cô Trần Phương Thảo (Giáo viên VietJack)

Toán lớp 3 trang 6, 7 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 6 Bài 1: Nêu số và cách đọc số.

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 1

Lời giải:

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 2

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 6 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 3

Lời giải:

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 4

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 7 Bài 3:

a) Số?

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 5

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 6

b) Viết các số 385, 538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục và đơn vị.

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 7

Lời giải:

a)

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 8

b) 538 = 500 + 30 + 8

444 = 400 + 40 + 4

307 = 300 + 7

640 = 600 + 40

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 7 Bài 4: Số?

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 9

Lời giải:

Số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị. Số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị.

Muốn tìm số liền trước, em chỉ cần lấy số đã cho trừ 1. Muốn tìm số liền sau, em chỉ cần lấy số đã cho + 1.

Muốn tìm số đã cho, em chỉ cần lấy số liền trước + 1 hoặc lấy số liền sau – 1.

Em điền được các số như sau:

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 10

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 7 Bài 5:

a) Số?

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 11

Số liền trước của 19 là   ?  , số liền sau của 19 là   ?  

Ta có: 18, 19,   ?   là ba số liên tiếp; 20, 19,   ?   là ba số liên tiếp.

b) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba số liên tiếp.

● 210211    ?    

● 210    ?    208

Lời giải:

a) Số liền trước của 19 là 18, số liền sau của 19 là 20.

Ta có: 18, 19, 20 là ba số liên tiếp; 20, 19, 18 là ba số liên tiếp.

b) Các số liên tiếp nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.

Hoạt động thực hành & Giải bài tập SGK

Dưới đây là phần hướng dẫn thực hành và giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa dành cho học sinh:

Em điền được các số như sau:

● 210211212

● 210209208

Toán lớp 3 trang 8 Luyện tập

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 8 Bài 1: >, < = ?

a) 505   ?   550

399   ?   401

100   ?   90 + 9

b) 400 + 70 + 5   ?   475

738   ?   700 + 30 + 7

50 + 1   ?   50 – 1

Lời giải:

∙ 505 < 550 vì 5 trăm = 5 trăm, 0 chục < 5 chục.

∙ 399 < 401 vì 3 trăm < 4 trăm.

∙ 100 > 90 + 9 vì thực hiện phép tính 90 + 9 = 99. 1 trăm > 0 trăm.

∙ 400 + 70 + 5 = 475 vì thực hiện phép tính 400 + 70 + 5 = 475.

4 trăm = 4 trăm, 7 chục = 7 chục, 5 đơn vị = 5 đơn vị.

∙ 738 > 700 + 30 + 7 vì thực hiện phép tính 700 + 30 + 7 = 737.

7 trăm = 7 trăm, 3 chục = 3 chục, 8 đơn vị > 7 đơn vị.

∙ 50 + 1 > 50 – 1 vì thực hiện phép tính 50 + 1 = 51, 50 – 1 = 49.

5 chục > 4 chục.

Em điền như sau:

a) 505  <   550

399  <   401

100  >   90 + 9

b) 400 + 70 + 5  =   475

738  >   700 + 30 + 7

50 + 1  >   50 – 1

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 8 Bài 2: Số?

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 12

Lời giải:

a) Số liền sau hơn số liền trước 1 đơn vị.

Muốn tìm số liền sau, ta lấy số liền trước + 1.

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 13

b) Số liền sau kém số liền trước 1 đơn vị.

Muốn tìm số liền sau, ta lấy số liền trước + 1.

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 14

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 8 Bài 2: Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:

a) Từ bé đến lớn.

b) Từ lớn đến bé.

Lời giải:

Ta so sánh các cặp chữ số từ hàng lớn nhất đến hàng nhỏ nhất, ta được:

315 < 351 < 513 < 531.

a) Các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 315; 351; 513; 531.

b) Các số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 531; 513; 351; 315.

Giải Toán lớp 3 Tập 1 trang 8 Bài 4: Số?

Ba con lợn có cân nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.

• Con lợn trắng cân nặng   ?   kg.

• Con lợn đen cân nặng   ?   kg.

• Con lợn khoang cân nặng   ?   kg.

Toán 3 Bài 1 - Ôn tập các số đến 1000 - Hình 15

Lời giải:

a) Con lợn trắng nặng nhất nên lợn trắng nặng 110 kg.

b) Con lợn đen nhẹ hơn lợn khoang. Vì 99 kg < 101 kg nên lợn đen nặng 99 kg.

c) Con lợn khoang nặng 101 kg.

Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

Khái niệm / Thành phần Cấu tạo số đến 1 000 Ví dụ minh họa Ghi nhớ khi thực hành
Số có 3 chữ số Gồm hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị Số 352 gồm: 3 trăm, 5 chục và 2 đơn vị Đọc từ hàng cao nhất (trăm) đến hàng đơn vị
Viết thành tổng Tổng các trăm, chục và đơn vị 352=300+50+2352 = 300 + 50 + 2 Chữ số 0 ở hàng chục đọc là "linh" (ví dụ: 305: ba trăm linh năm)
So sánh số So sánh lần lượt hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị 425>418425 > 418 (vì cùng 4 trăm, 2 chục > 1 chục) Số nào có chữ số ở hàng cùng tên lớn hơn thì lớn hơn

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Đọc, viết và phân tích cấu tạo số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 2: Nắm vững thứ tự các số trong dãy số và trên tia số đến 1 000.
  • Kiến thức then chốt 3: Biết so sánh các số có ba chữ số: so sánh từ hàng trăm, rồi đến hàng chục và hàng đơn vị.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhận biết số liền trước (bớt 1 đơn vị) và số liền sau (thêm 1 đơn vị) của một số.
  • Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện kỹ năng sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Đọc, viết và phân tích cấu tạo số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
  • Nắm vững thứ tự các số trong dãy số và trên tia số đến 1 000.
  • Biết so sánh các số có ba chữ số: so sánh từ hàng trăm, rồi đến hàng chục và hàng đơn vị.
  • Nhận biết số liền trước (bớt 1 đơn vị) và số liền sau (thêm 1 đơn vị) của một số.
  • Rèn luyện kỹ năng sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Số có ba chữ số gồm những hàng nào và đọc như thế nào?
Số có ba chữ số gồm có ba hàng theo thứ tự từ trái sang phải: hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Ta đọc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất: đọc số trăm kèm từ 'trăm', đọc số chục kèm từ 'mươi' (hoặc 'mười'), và đọc số đơn vị.
Khi nào chữ số 0 ở hàng chục được đọc là 'linh'?
Khi chữ số hàng trăm khác 0, chữ số hàng chục là 0 và chữ số hàng đơn vị khác 0 (từ 1 đến 9), chữ số 0 ở hàng chục được đọc là 'linh' (hoặc 'lẻ'). Ví dụ: 305 đọc là 'ba trăm linh năm', 508 đọc là 'năm trăm linh tám'.
Làm thế nào để so sánh hai số có ba chữ số?
Ta lần lượt so sánh các chữ số cùng hàng từ trái sang phải: trước hết so sánh chữ số hàng trăm, số nào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hàng trăm bằng nhau, ta so sánh tiếp đến hàng chục. Nếu hàng chục cũng bằng nhau, ta so sánh đến hàng đơn vị.
Số liền trước và số liền sau của số 400 là những số nào?
Để tìm số liền trước của 400, ta lấy 400−1=399400 - 1 = 399. Để tìm số liền sau của 400, ta lấy 400+1=401400 + 1 = 401. Vậy số liền trước là 399 và số liền sau là 401.

Đề luyện tập theo bài