MasterSchool

Toán học lớp 1 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 1 Bài 4: So sánh số

Chương 1: Các số từ 0 đến 10 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 1 Bài 4: So sánh số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tóm tắt bài học và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: So sánh số

Bài học Bài 4: So sánh số trong bộ sách giáo khoa Toán 1 Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em học sinh làm quen với kiến thức nền tảng một cách trực quan, sinh động qua tranh ảnh thực tế và các tình huống gần gũi hàng ngày.

12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

Với 12 bài tập trắc nghiệm So sánh số Toán lớp 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 1.

12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

Trắc nghiệm Dấu (<, >, =). So sánh số (có hình ảnh minh họa)

Câu 1. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Toán 1 Bài 4 - So sánh số - Hình 1

Hình bên là dấu gì?

A. Lớn hơn

B. Bé hơn

C. Bằng

Câu 2. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Dấu nào là dấu bé hơn?

A. <

B. =

C. >

Câu 3. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

Hình bên là dấu gì?

A. Lớn hơn

B. Bé hơn

C. Bằng

Câu 4. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Toán 1 Bài 4 - So sánh số - Hình 2

Dấu thích hợp điền vào ô trống là:

A. >

B. =

C. <

................................

................................

................................

Trắc nghiệm So sánh số (không có hình ảnh)

Câu 1. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Toán 1 Bài 4 - So sánh số - Hình 3

Chọn dấu >, <, = thích hợp vào dấu hỏi chấm là:

A. >

B. <

C. =

Câu 2. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Toán 1 Bài 4 - So sánh số - Hình 4

Chọn dấu >, <, = thích hợp vào dấu hỏi chấm là:

A. >

B. <

C. =

Câu 3. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

Chọn dấu >, <, = thích hợp vào dấu hỏi chấm là:

A. >

B. <

C. =

Câu 4. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Số nào bé hơn số 5?

A. 6

B. 9

C. 7

D. 4

................................

................................

................................

Trắc nghiệm So sánh số ghi trên đồ vật

Câu 1. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cái chậu nào ghi số bé nhất?

A. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

B. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

Hoạt động thực hành, luyện tập & vận dụng

h-so-332303.PNG" style="display: inline;" width="67"/>

C. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

D. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

Câu 2. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Bánh quy nào ghi số lớn nhất?

A. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

B. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

C. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

D. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

Câu 3. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Quả táo nào ghi số bé nhất?

A. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

B. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

C. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

D. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

Câu 4. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cây nấm nào ghi số bé nhất?

A. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

B. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

C. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

D. 12 Bài tập trắc nghiệm So sánh số lớp 1 (có lời giải)

................................

................................

................................

Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 5: Mấy và mấy

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 6: Luyện tập chung

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 7: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 8: Thực hành lắp ghép, xếp hình

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 9: Luyện tập chung

  • Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 1 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán lớp 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống của NXB Giáo dục.


    Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

    Dấu so sánhTên gọi & Mẹo ghi nhớVí dụ minh họaQuy tắc đọc từ trái sang phải
    >Dấu lớn hơn (đầu nhọn quay về số bé, miệng mở rộng về số lớn)5 > 3
    8 > 6
    10 > 9
    5 lớn hơn 3
    8 lớn hơn 6
    10 lớn hơn 9
    <Dấu bé hơn (đầu nhọn quay về số bé ở bên trái)2 < 4
    3 < 7
    0 < 1
    2 bé hơn 4
    3 bé hơn 7
    0 bé hơn 1
    =Dấu bằng (hai nét gạch ngang song song bằng nhau)4 = 4
    7 = 7
    10 = 10
    4 bằng 4
    7 bằng 7
    10 bằng 10

    Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

    📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

    • Kiến thức then chốt 1: Biết nhận diện và sử dụng đúng các dấu so sánh: lớn hơn (>), bé hơn (<), bằng nhau (=).
    • Kiến thức then chốt 2: Hiểu quy tắc đầu nhọn của dấu > và < luôn chỉ về phía số bé hơn.
    • Kiến thức then chốt 3: Nắm vững thứ tự các số: số đứng trước luôn bé hơn số đứng sau trên tia số.
    • Kiến thức then chốt 4: Biết so sánh hai số bất kì trong phạm vi 10 (ví dụ: 5 < 8, 9 > 4, 7 = 7).
    • Kiến thức then chốt 5: Rèn luyện kĩ năng xếp dãy các số từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

    🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

    • Biết nhận diện và sử dụng đúng các dấu so sánh: lớn hơn (>), bé hơn (<), bằng nhau (=).
    • Hiểu quy tắc đầu nhọn của dấu > và < luôn chỉ về phía số bé hơn.
    • Nắm vững thứ tự các số: số đứng trước luôn bé hơn số đứng sau trên tia số.
    • Biết so sánh hai số bất kì trong phạm vi 10 (ví dụ: 5 < 8, 9 > 4, 7 = 7).
    • Rèn luyện kĩ năng xếp dãy các số từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

    Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

    Làm thế nào để trẻ lớp 1 không bị nhầm lẫn giữa dấu lớn hơn (>) và dấu bé hơn (<)?
    Mẹo ghi nhớ trực quan dễ nhất: 'Miệng cá mở to về phía số lớn hơn, còn mũi nhọn quay về phía số bé hơn'. Hoặc dùng quy tắc: đầu nhọn luôn trỏ vào số bé hơn. Ví dụ: 7 > 3 (mũi nhọn chỉ vào số 3).
    Quy tắc so sánh hai số dựa trên dãy số tự nhiên là gì?
    Trong dãy số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, số nào xuất hiện trước thì bé hơn số xuất hiện sau. Ví dụ: số 4 xuất hiện trước số 6 nên 4 bé hơn 6 (viết là 4 < 6).
    Khi nào ta sử dụng dấu bằng (=)?
    Ta dùng dấu bằng (=) khi hai số có giá trị hoàn toàn như nhau. Ví dụ: 5 = 5, 8 = 8, hoặc giữa kết quả của phép tính với số có cùng giá trị.
    Bài tập sắp xếp dãy số từ bé đến lớn nên thực hiện theo các bước nào?
    Bước 1: Tìm số bé nhất trong các số đã cho và viết vào đầu tiên; gạch nhẹ số đó đi. Bước 2: Trong các số còn lại, tiếp tục tìm số bé nhất và viết tiếp theo. Lặp lại cho đến khi xếp hết các số.

    Đề luyện tập theo bài