MasterSchool

Toán học lớp 1 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 1 Bài 32: Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số

Chương 8: Phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 1 Bài 32: Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tóm tắt bài học và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.

Lớp

Khám phá kiến thức: Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số

Bài học Bài 32: Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số trong bộ sách giáo khoa Toán 1 Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em học sinh làm quen với kiến thức nền tảng một cách trực quan, sinh động qua tranh ảnh thực tế và các tình huống gần gũi hàng ngày.

12 Bài tập trắc nghiệm Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số lớp 1 (có lời giải)

Với 12 bài tập trắc nghiệm Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số Toán lớp 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 1.

12 Bài tập trắc nghiệm Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số lớp 1 (có lời giải)

Phép toán trừ với số có hai chữ số với số có hai chữ số

Câu 1. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép toán nào đặt tính sai?

Toán 1 Bài 32 - Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số - Hình 1

Câu 2: Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép toán nào đặt tính sai?

Toán 1 Bài 32 - Phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số - Hình 4

Câu 3: Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng 54?

A. 89 – 19

B. 88 – 12

C. 96 – 35

D. 79 – 25

Câu 4. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép toán nào dưới đây có kết quả bằng 41?

A. 85 – 44

B. 58 – 11

C. 95 – 53

D. 71 – 31

................................

................................

................................

Bài toán có lời văn với phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số

Câu 1. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho bài toán: Một đống gạch có 75 viên gạch. Chú thợ xây lấy 31 viên gạch. Hỏi đống gạch đó còn lại bao nhiên viên? Phép tính đúng để tìm số gạch còn lại là:

A. 75 – 31 = 45

B. 75 – 31 = 43

C. 75 – 31 = 46

D. 75 – 31 = 44

Câu 2. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho bài toán: Loan có 24 cái kẹo. Loan đã ăn 10 cái. Hỏi Loan còn lại bao nhiêu cái kẹo? Phép tính đúng để tìm số kẹo còn lại của Loan là:

A. 24 – 10 = 14

B. 24 – 10 = 18

C. 24 – 10 = 16

D. 24 – 10 = 15

Câu 3. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho bài toán: Cô Hoa có nuôi 25 con gà, trong đó có 12 con gà mái. Hỏi cô Hoa nuôi bao nhiêu con gà trống? Phép tính đúng để tìm số gà trống cô Hoa nuôi là:<

Hoạt động thực hành, luyện tập & vận dụng

/span>

A. 25 – 12 = 14

B. 25 – 12 = 13

C. 25 – 12 = 15

D. 25 – 12 = 12

Câu 4. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Cho bài toán: Trong thùng có 35 quả bóng màu xanh và quả bóng màu vàng, trong đó có 14 quả bóng màu xanh. Hỏi trong thùng có bao nhiêu quả bóng màu vàng? Phép tính đúng để tìm số quả bóng màu vàng là:

A. 35 – 14 = 21

B. 35 – 14 = 20

C. 35 – 14 = 24

D. 35 – 14 = 23

................................

................................

................................

Tính nhẩm các phép trừ có hai chữ số với số có hai chữ số

Câu 1. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất?

A. 90 – 40

B. 70 – 10

C. 50 – 30

D. 80 – 40

Câu 2. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?

A. 50 – 20

B. 80 – 10

C. 70 – 60

D. 60 – 40

Câu 3. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

6 chục – 2 chục = ….. chục

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 4

B. 5

C. 3

D. 6

Câu 4. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

5 chục – 1 chục = ….. chục

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

................................

................................

................................

Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 31: Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 33: Luyện tập chung

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 34: Xem giờ đúng trên đồng hồ

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 35: Các ngày trong tuần

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 36: Thực hành xem lịch và giờ

  • Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 37: Luyện tập chung

  • Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 1 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán lớp 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống của NXB Giáo dục.


    Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm

    Phép tính mẫuCách đặt tính thẳng cộtCác bước thực hiện tính (Từ phải sang trái)
    68 - 25 = ?  68
    −
      25
    ——
      43
    - Hàng đơn vị: Lấy 8 trừ 5 bằng 3, viết 3 thẳng cột đơn vị.
    - Hàng chục: Lấy 6 trừ 2 bằng 4, viết 4 thẳng cột chục.
    - Kết quả: 68 - 25 = 43.
    87 - 53 = ?  87
    −
      53
    ——
      34
    - Hàng đơn vị: 7 - 3 = 4, viết 4.
    - Hàng chục: 8 - 5 = 3, viết 3.
    - Kết quả: 87 - 53 = 34.

    Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

    📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

    • Kiến thức then chốt 1: Biết cách trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số (không nhớ).
    • Kiến thức then chốt 2: Quy tắc đặt tính: viết số bị trừ trước, số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
    • Kiến thức then chốt 3: Quy tắc tính: tính từ phải sang trái, lấy hàng đơn vị trừ hàng đơn vị, hàng chục trừ hàng chục.
    • Kiến thức then chốt 4: Biết tính nhẩm trừ các số tròn chục (ví dụ: 50 - 20 = 30).
    • Kiến thức then chốt 5: Vận dụng giải toán có lời văn: tìm phần còn lại hoặc tìm xem nhóm này nhiều hơn nhóm kia bao nhiêu.

    🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

    Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

    Các bước thực hiện phép trừ 76 - 32 theo cột dọc?
    Đặt tính: viết 76 ở trên, 32 ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau. Thực hiện trừ từ phải sang trái: 6 trừ 2 bằng 4, viết 4; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4. Kết quả là 44.
    Cách trừ nhẩm hai số tròn chục (ví dụ 80 - 30)?
    8 chục trừ 3 chục bằng 5 chục. 5 chục là 50. Vậy 80 - 30 = 50.
    Hai số giống nhau trừ cho nhau thì bằng bao nhiêu?
    Hai số có hai chữ số giống nhau trừ cho nhau luôn bằng 0. Ví dụ: 45 - 45 = 0; 89 - 89 = 0.
    Dạng toán so sánh: 'Hùng có 35 viên bi, Dũng có 21 viên bi. Hùng nhiều hơn Dũng bao nhiêu viên bi?' giải thế nào?
    Để biết nhiều hơn bao nhiêu, ta lấy số lớn trừ số bé: 35 - 21 = 14 viên bi. Đáp số: 14 viên bi.

    Đề luyện tập theo bài