MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 10 Bài 3: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Chương 2: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 3: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

- Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là:

ax + by ≤ c(ax + by ≥ c, ax + by < c, ax + by > c)

Trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số.

- Cặp số (x0; y0)được gọi là một nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by ≤ cnếu bất đẳng thức ax0 + by0 ≤ cđúng.

Nhận xét: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm.

Ví dụ:

5x + 2y < 4 là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

5x + 2y – 3z > 3không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Ví dụ về nghiệm của bất phương trình 5x + 2y < 4:

Vì 5.(–1) + 2(–2) = –9 < 4 nên cặp số (–1; –2) là nghiệm của bất phương trình.

Vì 5.0 + 2.0 = 0 < 4 nên cặp số (0; 0) là nghiệm của bất phương trình.

Vì 5.(–1) + 2.2 = –1 < 4 nên cặp số (–1;2) là nghiệm của bất phương trình.

Ta có thể tìm thêm được nhiều cặp số thỏa mãn bất phương trình đã cho. Do đó bất phương trình bậc nhất hai ẩn 5x + 2y < 4 có các cặp nghiệm là (–1; –2); (0; 0); (–1; 2) … hay bất phương trình này có vô số nghiệm.

II. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ

- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của bất phương trình ax + by ≤ c được gọi là miền nghiệm của bất phương trình đó.

- Người ta chứng minh được rằng đường thẳng d có phương trình ax + by = c chia mặt phẳng tọa độ Oxy thành 2 nửa mặt phẳng bờ d:

+ Một nửa mặt phẳng (không kể bờ d) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn ax + by > c;

+ Một nửa mặt phẳng (không kể bờ d) gồm các điểm có tọa độ thỏa mãn ax + by < c;

Bờ d gồm các điểm có tọa độ (x; y) thỏa mãn ax + by = c.

- Cách biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by ≤ c:

+ Vẽ đường thẳng d: ax + by = c trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

+ Lấy một điểm M0(x0; y0) không thuộc d.

+ Tính ax0 + by0 và so sánh với c.

+ Nếu ax0 + by0 < c thì nửa mặt phẳng bờ d chứa M0 là miền nghiệm của bất phương trình. Nếu ax0 + by0 > c thì nửa mặt phẳng bờ d không chứa M0 là miền nghiệm của bất phương trình.

Chú ý: Miền nghiệm của bất phương trình ax + by < c là miền nghiệm của bất phương trình ax + by ≤ c bỏ đi đường thẳng ax + by = c và biểu diễn đường thẳng bằng nét đứt.

Ví dụ: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 5x – 7y ≤ 0 trên mặt phẳng tọa độ:

Bước 1: Vẽ đường thẳng d: 5x – 7y = 0 trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

Bước 2: Lấy điểm M0(0; 1) không thuộc d và thay x = 0 và y = 1 vào biểu thức 5x – 7y ta được 5.0 – 7.1 = –7 < 0 là mệnh đề đúng.

Do đó miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ d chứa điểm M0 (miền không bị gạch)

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Bài tập Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 1. Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

a) 2x + 5y < 7

b) 2x2 + y > 8

c) 3y2 < 4

d) 4x – 5 < 3y

e) 4x + 5y – 6t < 3

Hướng dẫn giải

Các bất phương trình là bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Ta có: 2x + 5y < 7 có dạng ax + by < c với a = 2, b = 5 và c = 7. Do đó a) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Ta có: 2x2 + y > 8 là bất phương trình bậc hai nên b) không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Ta có: y2 < 4 là bất phương trình bậc hai nên c) không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Ta có 4x – 5 < 3y ⇔ 4x – 3y < 5 có dạng ax + by < c với a = 4, b = – 3 và c = 5. Do đó d) là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Ta có 4x + 5y – 6t < 3 là bất phương trình bậc nhất ba ẩn x, y, t. Do đó e) không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Vậy 2x + 5y < 7; 4x – 5 < 3y là các bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Bài 2. Bất phương trình sau có phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn không? Nếu có biểu diễn miền nghiệm của nó trên trục tọa độ Oxy: x + y ≥ 100?

Hướng dẫn giải

Bất phương trình x + y ≥ 100 là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Biểu diễn miền nghiệm trên trục tọa độ Oxy:

+ Vẽ đường thẳng d: x + y = 100 trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

+ Lấy điểm O(0; 0) thay vào bất phương trình ta có: 0 + 0 ≥ 100 là một mệnh đề sai.

Vậy miền nghiệm của bất phương trình đã cho trên trục tọa độ Oxy là nửa mặt phẳng bờ d không chứa gốc tọa độ O.

Miền nghiệm biểu diễn trên trục tọa độ Oxy:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Bài 3. Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: x + y < 20 . Cặp nghiệm nào sau đây là nghiệm của bất phương trình trên?

(x; y) = (2; 5), (4; 8), (5; 6), (4; 7), (11; 12).

Hướng dẫn giải

Thay (x; y) = (2; 5) vào bất phương trình ta có: 2 + 5 = 7 < 20 (luôn đúng). Do đó cặp số (2;5) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Thay (x; y) = (4; 8) vào bất phương trình ta có: 4 + 8 = 12 < 20 (luôn đúng). Do đó cặp số (4;8) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Thay (x; y) = (5; 6) vào bất phương trình ta có: 5 + 6 = 11 < 20 (luôn đúng). Do đó cặp số (5;6) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Thay (x; y) = (4; 7) vào bất phương trình ta có: 4 + 7 = 11 < 20 (luôn đúng). Do đó cặp số (4;7) là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Thay (x; y) = (11; 12) vào bất phương trình ta có: 11 + 12 = 23 < 20 (sai). Do đó cặp số (11;12) không là nghiệm của bất phương trình đã cho.

Vậy ta có cặp nghiệm thỏa mãn là:

(x; y) = (2; 5), (4; 8), (5; 6), (4; 7).

Bài 4. Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn: 4x + y ≤ 15.

a) Chỉ ra 2 nghiệm của bất phương trình trên.

b) Với x = 0 thì có bao nhiêu giá trị của y thỏa mãn bất phương trình.

Hướng dẫn giải

a) Chọn (x; y) = (0; 0)

Thay x = 0 và y = 0 vào bất phương trình đã cho ta được 4.0 + 0 ≤ 15 là mệnh đề đúng. Do đó cặp (0; 0) là nghiệm của bất phương trình.

Chọn (x; y) = (0; 1)

Thay x = 0 và y = 1 vào bất phương trình đã cho ta được 4.0 + 1 ≤ 15 là mệnh đề đúng. Do đó cặp (0; 1) là nghiệm của bất phương trình.

Vậy hai cặp nghiệm của bất phương trình: (x; y) = (0; 0), (0; 1).

b) Với x = 0 thì bất phương trình trở thành: y ≤ 15 và có vô số giá trị của y thỏa mãn bất phương trình.

Học tốt Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Các bài học để học tốt Bất phương trình bậc nhất hai ẩn Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát: ax+by+c<0ax + by + c < 0 (hoặc ≤0,>0,≥0\le 0, > 0, \ge 0) với a,ba, b không đồng thời bằng 0.
  • Mỗi cặp số (x0;y0)(x_0; y_0) thoả mãn bất phương trình được gọi là một nghiệm của bất phương trình đó. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn luôn có vô số nghiệm.
  • Trong mặt phẳng toạ độ OxyOxy, đường thẳng d:ax+by+c=0d: ax + by + c = 0 chia mặt phẳng thành hai nửa mặt phẳng đối nhau. Miền nghiệm của bất phương trình là một trong hai nửa mặt phẳng đó.
  • Quy tắc xác định miền nghiệm: Vẽ đường thẳng dd; lấy một điểm M(x0;y0)∉dM(x_0; y_0) \notin d (thường chọn O(0;0)O(0; 0) nếu c≠0c \ne 0). Nếu (x0;y0)(x_0; y_0) là nghiệm thì nửa mặt phẳng chứa điểm MM là miền nghiệm; ngược lại là miền bị gạch bỏ.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn có bao nhiêu nghiệm và miền nghiệm có hình dạng gì?
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn ax+by+c<0ax + by + c < 0 (hoặc ≤0,>0,≥0\le 0, > 0, \ge 0) luôn có VÔ SỐ NGHIỆM. Tập hợp tất cả các điểm (x;y)(x; y) thoả mãn bất phương trình tạo thành một miền nghiệm trên mặt phẳng toạ độ OxyOxy. Miền nghiệm này luôn là một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng d:ax+by+c=0d: ax + by + c = 0 (tính cả bờ dd nếu có dấu ≤,≥\le, \ge, và không tính bờ dd nếu có dấu <,><, >).
Câu 2: Các bước chuẩn xác để biểu diễn miền nghiệm của BPT ax+by+c≤0ax + by + c \le 0 trên mặt phẳng toạ độ?
Bước 1: Vẽ đường thẳng d:ax+by+c=0d: ax + by + c = 0 trên hệ toạ độ OxyOxy bằng cách xác định hai điểm phân biệt thuộc dd (thường chọn giao điểm với hai trục toạ độ). Bước 2: Chọn một điểm thử M(x0;y0)M(x_0; y_0) không nằm trên dd (thông thường chọn gốc toạ độ O(0;0)O(0; 0) nếu c≠0c \ne 0). Bước 3: Tính giá trị biểu thức ax0+by0+cax_0 + by_0 + c. Nếu giá trị này ≤0\le 0 (thoả mãn BPT) thì nửa mặt phẳng chứa điểm MM là miền nghiệm; ngược lại ta gạch bỏ nửa mặt phẳng chứa MM và giữ lại nửa mặt phẳng đối diện.
Câu 3: Điểm khác biệt khi vẽ miền nghiệm của dấu ngặt (<,><, >) và dấu không ngặt (≤,≥\le, \ge)?
Đối với bất phương trình có dấu không ngặt (≤,≥\le, \ge), miền nghiệm bao gồm cả đường thẳng bờ dd, trên hình vẽ đường thẳng dd được vẽ bằng NÉT LIỀN. Đối với bất phương trình có dấu ngặt (<,><, >), miền nghiệm không bao gồm đường thẳng bờ dd, trên hình vẽ đường thẳng dd bắt buộc phải vẽ bằng NÉT ĐỨT để thể hiện các điểm nằm trên bờ không phải là nghiệm.
Câu 4: Nêu ứng dụng thực tế của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trong bài toán giới hạn ngân sách?
Trong đời sống kinh tế, nếu một người mua xx kg thịt bò (giá 250 nghìn/kg) và yy kg thịt lợn (giá 120 nghìn/kg) với tổng số tiền không vượt quá 1 triệu đồng (10001000 nghìn), ta lập được bất phương trình ràng buộc: 250x+120y≤1000250x + 120y \le 1000 (với x,y≥0x, y \ge 0). Miền nghiệm của BPT này cho người tiêu dùng biết chính xác tất cả các phương án kết hợp mua sắm khả thi trong phạm vi ngân sách cho phép.

Đề luyện tập theo bài