MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ

Chương 4: Vectơ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Tổng của hai vectơ

– Cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} . Lấy một điểm A tùy ý và vẽ AB⃗=a⃗\vec{AB} = \vec{a} , BC⃗=b⃗\vec{BC} = \vec{b} . Khi đó vectơ AC⃗\vec{AC} được gọi là tổng của hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} và được kí hiệu là a⃗\vec{a} + b⃗\vec{b} .

– Phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

– Quy tắc ba điểm: Với ba điểm bất kì A, B, C, ta có AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC} .

– Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCD là hình bình hành thì AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC} .

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

– Với ba vectơ; a⃗\vec{a} , b⃗\vec{b} , c⃗\vec{c} tùy ý :

+ Tính chất giao hoán: a⃗\vec{a} + b⃗\vec{b} = b⃗\vec{b} + a⃗\vec{a} ;

+ Tính chất kết hợp: ( a⃗\vec{a} + b⃗\vec{b} ) + c⃗\vec{c} = a⃗\vec{a} + ( b⃗\vec{b} + c⃗\vec{c} );

+ Tính chất của vectơ–không: a⃗\vec{a} + 0⃗\vec{0} = 0⃗\vec{0} + a⃗\vec{a} = a⃗\vec{a} .

Chú ý: Do các vectơ ( a⃗\vec{a} + b⃗\vec{b} ) + c⃗\vec{c} và a⃗\vec{a} + ( b⃗\vec{b} + c⃗\vec{c} ) bằng nhau, nên ta còn viết chúng dưới dạng a⃗\vec{a} + b⃗\vec{b} + c⃗\vec{c} và gọi là tổng của ba vectơ a⃗\vec{a} , b⃗\vec{b} , c⃗\vec{c} . Tương tự, ta cũng có thể viết tổng của một số vectơ mà không cần dùng dấu ngoặc.

Ví dụ: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1. Tính độ dài của các vectơ BC⃗+DC⃗\vec{BC} + \vec{DC} , AB⃗+DC⃗+BD⃗\vec{AB} + \vec{DC} + \vec{BD} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Khi đó BC⃗+DC⃗\vec{BC} + \vec{DC} = AD⃗+DC⃗\vec{AD} + \vec{DC} = AC⃗\vec{AC} .

Suy ra : ∣BC⃗+DC⃗∣| \vec{BC} + \vec{DC} | = ∣AC⃗∣| \vec{AC} | .

Mặt khác ABCD là hình vuông có các cạnh bằng 1 nên độ dài đường chéo AC = 2\sqrt{2} .

Và ∣AC⃗∣| \vec{AC} | = AC, suy ra ∣AC⃗∣| \vec{AC} | = 2\sqrt{2} .

Do đó ∣BC⃗+DC⃗∣| \vec{BC} + \vec{DC} | = ∣AC⃗∣| \vec{AC} | = 2\sqrt{2} .

Ta có: AB⃗+DC⃗+BD⃗\vec{AB} + \vec{DC} + \vec{BD} = ( AB⃗\vec{AB} + BD⃗\vec{BD} ) + DC⃗\vec{DC} = AD⃗\vec{AD} + DC⃗\vec{DC} = AC⃗\vec{AC} .

Suy ra ∣AB⃗+DC⃗+BD⃗∣| \vec{AB} + \vec{DC} + \vec{BD} | = ∣AC⃗∣=2| \vec{AC} | = \sqrt{2} .

Vậy ∣BC⃗+DC⃗∣| \vec{BC} + \vec{DC} | = 2\sqrt{2} ; ∣AB⃗+DC⃗+BD⃗∣| \vec{AB} + \vec{DC} + \vec{BD} | = 2\sqrt{2} .

II. Hiệu của hai vectơ

– Vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ a⃗\vec{a} được gọi là vectơ đối của vectơ a⃗\vec{a} . Vectơ đối của vectơ a⃗\vec{a} kí hiệu là – a⃗\vec{a} .

– Vectơ được coi là vectơ đối của chính nó.

– Hai vectơ đối nhau khi và chỉ khi tổng của chúng bằng 0⃗\vec{0} .

– Vectơ a⃗\vec{a} + (– b⃗\vec{b} ) được gọi là hiệu của hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} và được kí hiệu là a⃗\vec{a} – b⃗\vec{b} . Phép lấy hiệu hai vectơ được gọi là phép trừ vectơ.

– Nếu b⃗\vec{b} + c⃗\vec{c} = a⃗\vec{a} thì a⃗\vec{a} – b⃗\vec{b} = a⃗\vec{a} + (– b⃗\vec{b} ) = c⃗\vec{c} + b⃗\vec{b} + (– b⃗\vec{b} ) = c⃗\vec{c} + 0⃗\vec{0} = c⃗\vec{c} .

– Quy tắc hiệu: Với ba điểm O, M, N, ta có MN⃗=MO⃗+ON⃗=(−OM⃗)+ON⃗=ON⃗−OM⃗\vec{MN} = \vec{MO} + \vec{ON} = (-\vec{OM}) + \vec{ON} = \vec{ON}-\vec{OM} .

Ví dụ: Cho hình bình hành ABCD và một điểm O bất kì. Chứng minh rằng OB⃗−OA⃗=OC⃗−OD⃗\vec{OB}-\vec{OA} = \vec{OC}-\vec{OD} .

Hướng dẫn giải

Áp dụng quy tắc hiệu, ta có OB⃗−OA⃗=AB⃗\vec{OB}-\vec{OA} = \vec{AB} ; OC⃗−OD⃗=DC⃗\vec{OC}-\vec{OD} = \vec{DC} .

Mặt khác, vì ABCD là hình bình hành nên AB⃗=DC⃗\vec{AB} = \vec{DC} .

Vậy OB⃗−OA⃗=OC⃗−OD⃗\vec{OB}-\vec{OA} = \vec{OC}-\vec{OD} .

Nhận xét: Trong vật lý, trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật đó. Đối với một vật mỏng hình đa giác A1A2…An thì trọng tâm của nó là điểm G thỏa mãn GA1⃗+GA2⃗+...+GAn⃗=0⃗\vec{GA_{1}} + \vec{GA_{2}} + ... + \vec{GA_{n}} = \vec{0} .

Ví dụ:

– Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì IA⃗+IB⃗=0⃗\vec{IA} + \vec{IB} = \vec{0}

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

– Nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì GA⃗+GB⃗+GC⃗=0⃗\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0} .

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Chú ý:

– Phép cộng tương ứng với các quy tắc tổng hợp lực, tổng hợp vận tốc:

+ Nếu hai lực cùng tác động vào chất điểm A và được biểu diễn bởi các vectơ u1⃗\vec{u_{1}} , u2⃗\vec{u_{2}} thì hợp lực tác động vào A được biểu diễn bởi vectơ u1⃗\vec{u_{1}} + u2⃗\vec{u_{2}} .

+ Nếu một con thuyền di chuyển trên sông với vận tốc riêng (vận tốc so với dòng nước) được biểu diễn bở vectơ vr⃗\vec{v_{r}} và vận tốc của dòng nước (so với bờ) được biểu diễn bởi vectơ vn⃗\vec{v_{n}} thì vận tốc thực tế của thuyền (so với bờ) được biểu diễn bởi vectơ vr⃗\vec{v_{r}} + vn⃗\vec{v_{n}} .


Ví dụ: Con tàu di chuyển từ bờ sông bên này sang bờ sông bên kia với vận tốc riêng không đổi. Vectơ vận tốc thực tế của tàu được biểu thị như sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Ta biểu thị hai bờ sông là hai đường thẳng d1, d2 song song với nhau. Giả sử tàu xuất phát từ A và bánh lái luôn giữ để tàu tạo với bờ góc α.

Gọi vr⃗\vec{v_{r}} , vn⃗\vec{v_{n}} lần lượt là vectơ vận tốc riêng của tàu và vận tốc dòng nước.

Khi đó tàu chuyển động với vận tốc thực tế là: v⃗=vr⃗+vn⃗\vec{v} = \vec{v_{r}} + \vec{v_{n}} .

Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ

Bài 1: Cho bốn điểm A, B, C, D. Chứng minh rằng:

a) AB⃗+CD⃗+BC⃗+DA⃗=0⃗\vec{AB} + \vec{CD} + \vec{BC} + \vec{DA} = \vec{0} .

b) AC⃗−AD⃗=BC⃗−BD⃗\vec{AC}-\vec{AD} = \vec{BC}-\vec{BD} .

Hướng dẫn giải

a) Ta có AB⃗+CD⃗+BC⃗+DA⃗=(AB⃗+BC⃗)+CD⃗+DA⃗\vec{AB} + \vec{CD} + \vec{BC} + \vec{DA} = ( \vec{AB} + \vec{BC} ) + \vec{CD} + \vec{DA}

= AC⃗+CD⃗+DA⃗=AD⃗+DA⃗=AA⃗=0⃗\vec{AC} + \vec{CD} + \vec{DA} = \vec{AD} + \vec{DA} = \vec{AA} = \vec{0}

Vậy AB⃗+CD⃗+BC⃗+DA⃗=0⃗\vec{AB} + \vec{CD} + \vec{BC} + \vec{DA} = \vec{0} .

b) Ta có: AC⃗−AD⃗=DC⃗\vec{AC}-\vec{AD} = \vec{DC} ; BC⃗−BD⃗=DC⃗\vec{BC}-\vec{BD} = \vec{DC} .

Vậy AC⃗−AD⃗=BC⃗−BD⃗\vec{AC}-\vec{AD} = \vec{BC}-\vec{BD} .

Bài 2: Hai lực F1⃗\vec{F_{1}} và F2⃗\vec{F_{2}} cùng tác động lên một vật, biết | F1⃗\vec{F_{1}} |= 4N, | F2⃗\vec{F_{2}} | = 5N. Góc tạo bởi hai lực là 60°. Tính độ lớn của hợp lực F1⃗\vec{F_{1}} + F2⃗\vec{F_{2}} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Đặt AB⃗=F1⃗\vec{AB} = \vec{F_{1}} ; AD⃗=F2⃗\vec{AD} = \vec{F_{2}} . Ta vẽ hình bình hành ABCD.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Khi đó F1⃗\vec{F_{1}} + F2⃗\vec{F_{2}} = AB⃗+AD⃗\vec{AB} + \vec{AD} = AC⃗\vec{AC} (theo quy tắc hình bình hành).

Suy ra: | F1⃗\vec{F_{1}} + F2⃗\vec{F_{2}} | = | AC⃗\vec{AC} |

Do ABCD là hình bình hành nên AD // BC.

Suy ra DAB^+CBA^=180∘\widehat{DAB} + \widehat{CBA} = 180^\circ (hai góc trong cùng phía của hai đường thẳng song song).

⇒ CBA^=180∘−DAB^=180∘−60∘=120∘\widehat{CBA} = 180^\circ-\widehat{DAB} = 180^\circ-60^\circ = 120^\circ .

Mặt khác AD⃗=BC⃗\vec{AD} = \vec{BC} nên ∣AD⃗∣=∣BC⃗∣=∣F2⃗∣=5| \vec{AD} | = | \vec{BC} | = | \vec{F_{2}} | = 5 ; ∣AB⃗∣=∣F1⃗∣=4| \vec{AB} | = | \vec{F_{1}} | = 4 .

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC ta có:

AC2 = AB2 + BC2 – 2.AB.BC.cosB

⇒ AC2 = 42 + 52 – 2.4.5.cos 120° = 61.

⇒ AC = 61\sqrt{61} ≈ 7,8.

Vậy, | F1⃗\vec{F_{1}} + F2⃗\vec{F_{2}} | ≈ 7,8 (N).

Học tốt Tổng và hiệu của hai vectơ

Các bài học để học tốt Tổng và hiệu của hai vectơ Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quy tắc ba điểm (phép cộng): Với ba điểm A,B,CA, B, C bất kì, ta luôn có AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}.
  • Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCDABCD là hình bình hành thì AB⃗+AD⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}.
  • Vectơ đối: Vectơ đối của vectơ a⃗\vec{a} là vectơ ngược hướng và có cùng độ dài với a⃗\vec{a}, kí hiệu là −a⃗-\vec{a}. Ta có a⃗+(−a⃗)=0⃗\vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0}, và −AB⃗=BA⃗-\vec{AB} = \vec{BA}.
  • Quy tắc trừ (hiệu hai vectơ): a⃗−b⃗=a⃗+(−b⃗)\vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b}). Với ba điểm O,A,BO, A, B bất kì, ta có quy tắc trừ: OB⃗−OA⃗=AB⃗\vec{OB} - \vec{OA} = \vec{AB}. Bất đẳng thức độ dài: ∣a⃗∣−∣b⃗∣≤∣a⃗±b⃗∣≤∣a⃗∣+∣b⃗∣|\vec{a}| - |\vec{b}| \le |\vec{a} \pm \vec{b}| \le |\vec{a}| + |\vec{b}|.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Sự khác nhau cơ bản giữa quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành khi cộng vectơ?
Quy tắc ba điểm áp dụng khi hai vectơ 'nối đuôi nhau' (điểm cuối của vectơ thứ nhất trùng với điểm đầu của vectơ thứ hai): AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}. Quy tắc hình bình hành áp dụng khi hai vectơ có 'chung gốc' xuất phát: AB⃗+AD⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC} (với ACAC là đường chéo của hình bình hành ABCDABCD có hai cạnh là ABAB và ADAD).
Câu 2: Vectơ đối của vectơ AB⃗\vec{AB} là vectơ nào và có tính chất gì?
Vectơ đối của AB⃗\vec{AB} là vectơ ngược hướng và có cùng độ dài với AB⃗\vec{AB}, kí hiệu là −AB⃗-\vec{AB}. Ta có −AB⃗=BA⃗-\vec{AB} = \vec{BA}. Tính chất: Tổng của một vectơ với vectơ đối của nó luôn bằng vectơ-không: AB⃗+BA⃗=0⃗\vec{AB} + \vec{BA} = \vec{0}.
Câu 3: Khi nào thì độ dài của tổng hai vectơ bằng tổng độ dài của hai vectơ đó: ∣a⃗+b⃗∣=∣a⃗∣+∣b⃗∣|\vec{a} + \vec{b}| = |\vec{a}| + |\vec{b}|?
Đẳng thức ∣a⃗+b⃗∣=∣a⃗∣+∣b⃗∣|\vec{a} + \vec{b}| = |\vec{a}| + |\vec{b}| xảy ra khi và chỉ khi hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} CÙNG HƯỚNG với nhau (hoặc ít nhất một trong hai vectơ là vectơ-không). Nếu hai vectơ ngược hướng thì ∣a⃗+b⃗∣=∣∣a⃗∣−∣b⃗∣∣|\vec{a} + \vec{b}| = ||\vec{a}| - |\vec{b}||. Nếu hai vectơ không cùng phương thì luôn có bất đẳng thức tam giác nghiêm ngặt: ∣a⃗+b⃗∣<∣a⃗∣+∣b⃗∣|\vec{a} + \vec{b}| < |\vec{a}| + |\vec{b}|.
Câu 4: Nêu ứng dụng của phép cộng vectơ trong vật lí khi tổng hợp hai lực tác dụng lên một vật?
Khi hai lực F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 cùng tác dụng vào một chất điểm đặt tại gốc OO, theo định luật II Newton, hợp lực tác dụng lên vật là vectơ tổng: F⃗=F⃗1+F⃗2\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2. Độ lớn của hợp lực được tính theo quy tắc hình bình hành: F=F12+F22+2F1F2cos⁡αF = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 + 2F_1 F_2 \cos\alpha} (với α\alpha là góc giữa hai lực). Vật sẽ chuyển động theo hướng của vectơ hợp lực F⃗\vec{F}.

Đề luyện tập theo bài