MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 10 Bài 4: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Chương 2: Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 4: Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

- Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là một hệ gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Cặp số (x0; y0) là nghiệm của một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn khi (x0; y0) đồng thời là nghiệm của tất cả các bất phương trình trong hệ đó.

Ví dụ:

({x+2y<9y−2x>9)(\begin{cases} x + 2y < 9 \\ y-2x > 9 \end{cases}) là một hệ bất phương trình hai ẩn gồm 2 bất phương trình x + 2y < 9 và y – 2x > 9.

({x2+y2<5x−y>4)(\begin{cases} x^{2} + y^{2} < 5 \\ x-y > 4 \end{cases}) không phải là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn bởi x2 + y2 < 5 là bất phương trình bậc hai 2 ẩn.

- Cho hệ bất phương trình hai ẩn ({x+y>9x−y<9)(\begin{cases} x + y > 9 \\ x-y < 9 \end{cases}) .

Cặp (x; y) = (10; 2) là nghiệm của bất phương trình x + y > 9 và cũng là nghiệm của bất phương trình x – y < 9. Nên cặp (x; y) = (10; 2) là nghiệm của hệ bất phương trình trên.

II. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ

- Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là miền nghiệm của hệ bất phương trình đó.

- Miền nghiệm của hệ là giao các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ.

- Cách xác định miền nghiệm của một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

+ Trên cùng một mặt phẳng tọa độ, xác định miền nghiệm của mỗi bất phương trình bậc nhất hai ẩn trong hệ và gạch bỏ miền còn lại.

+ Miền không bị gạch là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Ví dụ: Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn: ({x≥0y≥0x+y≤150)(\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 150 \end{cases}) :

Bước 1: Xác định miền nghiệm D1 của bất phương trình x ≥ 0 và gạch bỏ phần miền còn lại.

- Đường thẳng x = 0 là trục tọa độ Oy.

- Miền nghiệm D1 của bất phương trình x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Oy nằm bên phải trục Oy.

Bước 2: Tương tự, miền nghiệm D2 của bất phương trình y ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Ox nằm bên trên trục Ox.

Bước 3: Miền nghiệm D3 của bất phương trình x + y ≤ 150:

- Vẽ đường thẳng d: x + y = 150.

- Vì 0 + 0 ≤ 150 là mệnh đề đúng nên tọa độ điểm O(0; 0) thỏa mãn bất phương trình x + y ≤ 150.

Do đó, miền nghiệm D3 của bất phương trình x + y ≤ 150 là nửa mặt phẳng bờ d chứa gốc tọa độ O.

Từ đó ta có miền nghiệm tô màu xanh chính là giao miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

III. Ứng dụng của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Nhận xét: Tổng quát, người ta chứng minh được rằng giá trị lớn nhất (hay nhỏ nhất) của biểu thức F(x; y) = ax + by, với (x; y) là tọa độ các điểm thuộc miền đa giác A1A2...An, tức là các điểm nằm bên trong hay nằm trên các cạnh của đa giác, đạt được tại một trong các đỉnh của đa giác đó.

Ví dụ: Cho hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn: ({x≥0y≥0x+y≤1002x+y≤120)(\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 100 \\ 2x + y \le 120 \end{cases}) và F(x; y) = 3,5x + 2y. Tìm giá trị lớn nhất của F(x; y).

Hướng dẫn giải:

Bước 1: Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình trên.

- Xác định miền nghiệm D1 của bất phương trình x ≥ 0.

- Đường thẳng x = 0 là trục tọa độ Oy.

- Miền nghiệm D1 của bất phương trình x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Oy nằm bên phải trục Oy.

- Tương tự, miền nghiệm D2 của bất phương trình y ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Ox nằm bên trên trục Ox.

- Miền nghiệm D3 của bất phương trình x + y ≤ 100:

+ Vẽ đường thẳng d1: x + y = 100.

+ Vì 0 + 0 ≤ 100 là mệnh đề đúng nên tọa độ điểm O(0; 0) thỏa mãn bất phương trình x + y ≤ 100.

Do đó, miền nghiệm D3 của bất phương trình x + y ≤ 100 là nửa mặt phẳng bờ d1 chứa gốc tọa độ O.

- Miền nghiệm D4 của bất phương trình 2x + y ≤ 120:

+ Vẽ đường thẳng d2: 2x + y = 120.

+ Vì 2. 0 + 0 ≤ 120 là mệnh đề đúng nên tọa độ điểm O(0; 0) thỏa mãn bất phương trình 2x + y ≤ 120.

Do đó, miền nghiệm D4 của bất phương trình 2x + y ≤ 120 là nửa mặt phẳng bờ d2 chứa gốc tọa độ O.

Từ đó ta có miền nghiệm tô màu xanh chính là giao miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ.

Miền nghiệm là miền tứ giác OABC với O(0;0), A(0;100), B(20;80) và C(60;0).

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Bước 2: Tính giá trị của biểu thức F tại các đỉnh của tứ giác

F(O) = 0; F(A) = 200; F(B) = 230; F(C) = 210.

Bước 3: So sánh các giá trị thu được ở Bước 2, kết luận giá trị lớn nhất của F(x; y) là 230.

Bài tập Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 1. Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

a) ({x<0y>0)(\begin{cases} x < 0 \\ y > 0 \end{cases})

b) ({x2<0y>0)(\begin{cases} x^{2} < 0 \\ y > 0 \end{cases})

c) 2x + y > 0

d) ({x−y<0x+y>1010)(\begin{cases} x-y < 0 \\ x + y > 10^{10} \end{cases})

Hướng dẫn giải

- Hệ bất phương trình ({x<0y>0)(\begin{cases} x < 0 \\ y > 0 \end{cases}) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có 2 bất phương trình x < 0 và y > 0 đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Hệ bất phương trình ({x2<0y>0)(\begin{cases} x^{2} < 0 \\ y > 0 \end{cases}) không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có bất phương trình x2 < 0 không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

- 2x + y > 0 không là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì chỉ có một bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Hệ bất phương trình ({x−y<0x+y>1010)(\begin{cases} x-y < 0 \\ x + y > 10^{10} \end{cases}) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì có 2 bất phương trình x – y < 0 và x + y > 1010 đều là bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Vậy có hệ ({x<0y>0)(\begin{cases} x < 0 \\ y > 0 \end{cases}) và ({x−y<0x+y>1010)(\begin{cases} x-y < 0 \\ x + y > 10^{10} \end{cases}) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Bài 2. Cho hệ bất phương trình ({x+2y<0x−4y>−6)(\begin{cases} x + 2y < 0 \\ x-4y > -6 \end{cases}) . Hỏi đây có phải hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn không? Khi cho y = 0, x có thể nhận các giá trị nguyên nào?

Hướng dẫn giải

({x+2y<0x−4y>−6)(\begin{cases} x + 2y < 0 \\ x-4y > -6 \end{cases}) là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn bởi vì có 2 bất phương trình x + 2y < 0 và x – 4y > –6 là bất phương trình bậc nhất 2 ẩn.

Khi y = 0, hệ trở thành: ({x<0x>−6)(\begin{cases} x < 0 \\ x > -6 \end{cases}) ⇔ –6 < x < 0

Vậy x có thể nhận các giá trị nguyên là: {–5; –4; –3; –2; –1}.

Bài 3. Cho hệ bất phương trình ({x≥0y≥0x+y≤1202x+y≤180)(\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 120 \\ 2x + y \le 180 \end{cases})

a) Tìm 2 nghiệm của hệ trên.

b) Cho F(x; y) = 2x + 2y. Tìm giá trị lớn nhất của F(x; y).

Hướng dẫn giải

a) Chọn (x; y) = (1; 1).

Thay x = 1 và y = 1 vào bất phương trình x ≥ 0 ta được 1 ≥ 0 là mệnh đề đúng. Do đó cặp (1; 1) là nghiệm của bất phương trình x ≥ 0.

Thay x = 1 và y = 1 vào bất phương trình y ≥ 0 ta được 1 ≥ 0 là mệnh đề đúng. Do đó cặp (1; 1) là nghiệm của bất phương trình y ≥ 0.

Thay x = 1 và y = 1 vào bất phương trình x + y ≤ 120 ta được 1 + 1 ≤ 120 là mệnh đề đúng. Do đó cặp (1; 1) là nghiệm của bất phương trình x + y ≤ 120.

Thay x = 1 và y = 1 vào bất phương trình 2x + y ≤ 180 ta được 2. 1 + 1 ≤ 180 là mệnh đề đúng. Do đó cặp (1; 1) là nghiệm của bất phương trình 2x + y ≤ 180.

Vậy (x; y) = (1; 1) là nghiệm của hệ bất phương trình ({x≥0y≥0x+y≤1202x+y≤180)(\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 120 \\ 2x + y \le 180 \end{cases}) .

Tương tự ta chọn được (x; y) = (2; 2) thỏa mãn tất cả các bất phương trình trong hệ đã cho. Do đó (2; 2) là nghiệm của hệ bất phương trình ({x≥0y≥0x+y≤1202x+y≤180)(\begin{cases} x \ge 0 \\ y \ge 0 \\ x + y \le 120 \\ 2x + y \le 180 \end{cases}) .

Vậy 2 nghiệm của hệ trên là (1; 1) và (2; 2).

b)

- Xác định miền nghiệm D1 của bất phương trình x ≥ 0.

+ Đường thẳng x = 0 là trục tọa độ Oy.

+ Miền nghiệm D1 của bất phương trình x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Oy nằm bên phải trục Oy.

- Tương tự, miền nghiệm D2 của bất phương trình y ≥ 0 là nửa mặt phẳng bờ Ox nằm bên trên trục Ox.

- Miền nghiệm D3 của bất phương trình x + y ≤ 120:

+ Vẽ đường thẳng d1: x + y = 120.

+ Vì 0 + 0 ≤ 120 là mệnh đề đúng nên tọa độ điểm O(0; 0) thỏa mãn bất phương trình x + y ≤ 120.

Do đó, miền nghiệm D3 của bất phương trình x + y ≤ 120 là nửa mặt phẳng bờ d1 chứa gốc tọa độ O.

- Miền nghiệm D4 của bất phương trình 2x + y ≤ 180:

+ Vẽ đường thẳng d2: 2x + y = 180.

+ Vì 2. 0 + 0 ≤ 180 là mệnh đề đúng nên tọa độ điểm O(0; 0) thỏa mãn bất phương trình 2x + y ≤ 180.

Do đó, miền nghiệm D4 của bất phương trình 2x + y ≤ 180 là nửa mặt phẳng bờ d2 chứa gốc tọa độ O.

Từ đó ta có miền nghiệm tô màu xanh đậm nhất chính là giao miền nghiệm của các bất phương trình trong hệ.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền tứ giác OABC với:

O(0;0), A(0;120), B(60;60), C(90;0).

Ta có: F(O) = 0; F(A) = 240; F(B) = 240; F(C) = 180.

Vậy giá trị lớn nhất của F(x; y) là 240 khi (x; y) = (60; 60) hoặc (0; 120).

Học tốt Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Các bài học để học tốt Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn gồm hai hay nhiều bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx, y.
  • Nghiệm của hệ là nghiệm chung của tất cả các bất phương trình trong hệ. Miền nghiệm của hệ là phần giao của các miền nghiệm thành phần (thường là một miền đa giác lồi hoặc miền không bị chặn).
  • Bài toán tối ưu hoá tuyến tính trong kinh tế: Tìm giá trị lớn nhất (hoặc nhỏ nhất) của biểu thức mục tiêu F(x,y)=ax+byF(x, y) = ax + by với (x;y)(x; y) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình.
  • Định lí quy hoạch tuyến tính: Biểu thức F(x,y)=ax+byF(x, y) = ax + by đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tại các đỉnh của miền đa giác nghiệm.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn được xác định như thế nào?
Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn là phần giao (phần chung) của các miền nghiệm của từng bất phương trình thành phần trong hệ. Để xác định miền nghiệm: Ta lần lượt biểu diễn miền nghiệm của từng bất phương trình trên cùng một mặt phẳng toạ độ và gạch bỏ các phần không thoả mãn; phần mặt phẳng không bị gạch sau cùng chính là miền nghiệm của cả hệ.
Câu 2: Hình dạng hình học của miền nghiệm hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn thường là gì?
Miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn thường là một miền đa giác lồi phẳng (tam giác, tứ giác, ngũ giác...) nếu các bất phương trình giới hạn bao quanh một miền kín; hoặc là một miền đa giác không bị chặn (mở về vô cực); trong một số trường hợp đặc biệt các miền nghiệm thành phần không có điểm chung thì miền nghiệm của hệ là tập rỗng ∅\emptyset.
Câu 3: Nêu định lí quy hoạch tuyến tính và cách tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của F(x,y)=ax+byF(x, y) = ax + by?
Định lí quy hoạch tuyến tính khẳng định: Khi miền nghiệm của hệ bất phương trình là một miền đa giác lồi đóng, biểu thức mục tiêu F(x,y)=ax+byF(x, y) = ax + by luôn đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất tại một trong các ĐỈNH của đa giác đó. Quy trình giải: 1) Tìm toạ độ tất cả các đỉnh A,B,C...A, B, C... của miền đa giác bằng cách giải các hệ phương trình giao điểm đường thẳng. 2) Tính giá trị F(A),F(B),F(C)...F(A), F(B), F(C)... tại từng đỉnh. 3) Số lớn nhất trong các giá trị đó là GTLN và số nhỏ nhất là GTNN.
Câu 4: Sai lầm phổ biến nhất của học sinh khi giải bài toán tối ưu hoá thực tế bằng hệ BPT là gì?
Sai lầm phổ biến nhất là: 1) Quên đặt điều kiện không âm cho các biến số thực tế (x≥0,y≥0x \ge 0, y \ge 0) hoặc điều kiện nguyên (x,y∈Nx, y \in \mathbb{N}). 2) Xác định nhầm chiều gạch bỏ của nửa mặt phẳng nghiệm dẫn đến lấy sai miền nghiệm. 3) Tính toán sai toạ độ giao điểm của các đường thẳng bờ, dẫn đến tìm sai toạ độ các đỉnh của miền đa giác.

Đề luyện tập theo bài