MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 10 Bài 20: Đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ

Chương 7: Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 20: Đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

- Mỗi đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ là một tập hợp những điểm có tọa độ thỏa mãn phương trình của đường thẳng đó. Vì vậy, bài toán tìm giao điểm của hai đường thẳng được quy về bài toán giải hệ gồm hai phương trình tương ứng.

Trên mặt phẳng tọa độ, xét hai đường thẳng ∆1: a1x + b1y + c1 = 0 và ∆2: a2x + b2y + c2 = 0.

Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:

({a1x+b1y+c1=0a2x+b2y+c2=0)(*)(\begin{cases} a_{1}x + b_{1}y + c_{1} = 0 \\ a_{2}x + b_{2}y + c_{2} = 0 \end{cases}) \text{(*)}

∆1 cắt ∆2 tại M(x0 ; y0) khi và chỉ khi hệ (*) có nghiệm duy nhất (x0; y0).

∆1 song song với ∆2 khi và chỉ khi hệ (*) vô nghiệm.

∆1 trùng ∆2 khi và chỉ khi hệ (*) có vô số nghiệm.

Chú ý:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Dựa vào các vectơ chỉ phương u1⃗\vec{u_{1}} , u2⃗\vec{u_{2}} hoặc các vectơ pháp tuyến n1⃗\vec{n_{1}} , n2⃗\vec{n_{2}} của ∆1, ∆2 ta có:

+ ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau ⇔ u1⃗\vec{u_{1}} và u2⃗\vec{u_{2}} cùng phương ⇔ n1⃗\vec{n_{1}} và n2⃗\vec{n_{2}} cùng phương.

+ ∆1 và ∆2 cắt nhau ⇔ u1⃗\vec{u_{1}} và u2⃗\vec{u_{2}} không cùng phương ⇔ n1⃗\vec{n_{1}} và n2⃗\vec{n_{2}} không cùng phương.

Nhận xét: Giả sử hai đường thẳng ∆1, ∆2 có hai vectơ chỉ phương u1⃗\vec{u_{1}} , u2⃗\vec{u_{2}} (hay hai vectơ pháp tuyến n1⃗\vec{n_{1}} , n2⃗\vec{n_{2}} ) cùng phương. Khi đó:

+ Nếu ∆1 và ∆2 có điểm chung thì ∆1 trùng ∆2.

+ Nếu tồn tại điểm thuộc ∆1 nhưng không thuộc ∆2 thì ∆1 song song với ∆2.

Ví dụ : Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng sau :

a) ∆1 : x + 2y – 5 = 0 và ∆2 : –x – 2y + 3 = 0.

b) ∆1 : 2x + y + 1 = 0 và ∆2 : 4x – y + 5 = 0

Hướng dẫn giải

a) ∆1 có một vectơ pháp tuyến là n1⃗(1;2)\vec{n_{1}} ( 1 ; 2 ) ; ∆2 có một vectơ pháp tuyến là n2⃗(−1;−2)\vec{n_{2}} ( -1 ; -2 ) .

Vì n1⃗(1;2)=−1(−1;−2)=−1n2⃗\vec{n_{1}} ( 1 ; 2 ) = -1 ( -1 ; -2 ) = -1\vec{n_{2}} nên hai vectơ n1⃗\vec{n_{1}} và n2⃗\vec{n_{2}} cùng phương.

Do đó ∆1 và ∆2 có thể song song hoặc trùng nhau.

Mặt khác, xét điểm A(1; 2) ta có:

1 + 2.2 – 5 = 0 nên A(1; 2) thuộc đường thẳng ∆1;

–1 – 2.2 + 3 = –2 ≠ 0 nên A(1; 2) không thuộc đường thẳng ∆2;

Vậy ∆1 và ∆2 song song với nhau.

b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng

∆1 : 2x + y + 1 = 0 và ∆2 : 4x – y + 5 = 0.

Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:

({2x+y+1=04x–y+5=0)(\begin{cases} 2x + y + 1 = 0 \\ 4x – y + 5 = 0 \end{cases})

Giải hệ trên:

({2x+y+1=04x–y+5=0)⇔({6x+6=0y=4x−5)⇔({x=−1y=−9)(\begin{cases} 2x + y + 1 = 0 \\ 4x – y + 5 = 0 \end{cases}) \Leftrightarrow (\begin{cases} 6x + 6 = 0 \\ y = 4x-5 \end{cases}) \Leftrightarrow (\begin{cases} x = -1 \\ y = -9 \end{cases})

Do đó hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (– 1; – 9).

Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 cắt nhau tại điểm (– 1; – 9).

II. Góc giữa hai đường thẳng

- Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc, số đo của góc không tù được gọi là số đo góc (hay đơn giản là góc) giữa hai đường thẳng.

- Góc giữa hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau được quy ước bằng 0°.

Ví dụ: Góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong hình sau là góc φ.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

- Cho hai đường thẳng ∆1: a1x + b1y + c1 = 0 và ∆2: a2x + b2y + c2 = 0.

Với các vectơ pháp tuyến n1⃗(a1;b1)\vec{n_{1}} ( a_{1} ; b_{1} ) và n2⃗(a2;b2)\vec{n_{2}} ( a_{2} ; b_{2} ) tương ứng. Khi đó, góc φ giữa hai đường thẳng đó được xác định thông qua công thức:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Chú ý:

+) ∆1 ⊥ ∆2 ⇔ n1⃗⊥n2⃗\vec{n_{1}} \perp \vec{n_{2}} ⇔ a1a2 + b1b2 = 0.

+) Nếu ∆1, ∆2 có các vectơ chỉ phương u1⃗\vec{u_{1}} , u2⃗\vec{u_{2}} thì góc φ giữa ∆1 và ∆2 cũng được xác định thông qua công thức cos φ = |cos( u1⃗,u2⃗\vec{u_{1}} , \vec{u_{2}} )|.

Ví dụ: Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: 2x + 3y – 5 = 0 và ∆2: –x + 2y + 3 = 0 (làm tròn kết quả đến độ).

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là n1⃗(2;3)\vec{n_{1}} ( 2 ; 3 ) ; đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là n2⃗(−1;2)\vec{n_{2}} ( -1 ; 2 ) .

Gọi góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là φ. Khi đó ta có:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

⇒ φ ≈ 60°.

Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 khoảng 60°.

III. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

Cho điểm M(x0 ; y0) và đường thẳng ∆: ax + by + c = 0. Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆, kí hiệu d(M, ∆), được tính bởi công thức:

d(M,Δ)=(ax0+by0+c)a2+b2d ( M , \Delta ) = \frac{(ax_{0} + by_{0} + c)}{\sqrt{a^{2} + b^{2}}}

Ví dụ: Tính khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x – 5y + 2 = 0.

Hướng dẫn giải

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x – 3y + 2 = 0, ta có:

d(M,Δ)=(4.1−3.3+2)42+(−3)2=35d ( M , \Delta ) = \frac{(4.1-3.3 + 2)}{\sqrt{4^{2} + ( -3 )^{2}}} = \frac{3}{5}

Vậy khoảng cách từ điểm M(1; 3) đến đường thẳng ∆: 4x – 3y + 2 = 0 bằng 35\frac{3}{5} .

Bài tập Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Bài 1.Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:

a) Δ1:({x=1+ty=−2+t)\Delta_{1} : (\begin{cases} x = 1 + t \\ y = -2 + t \end{cases}) và ∆2 : –3x + 3y – 2 = 0.

b) ∆1 : –x + 2y – 3 = 0 và ∆2 : –x + y – 7 = 0 .

c) Δ1:({x=3ty=2−6t)\Delta_{1} : (\begin{cases} x = 3t \\ y = 2-6t \end{cases}) và Δ2:({x=ty=2−2t)\Delta_{2} : (\begin{cases} x = t \\ y = 2-2t \end{cases})

Hướng dẫn giải

a) Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương là u1⃗(1;1)\vec{u_{1}} ( 1 ; 1 ) ;

Đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là n2⃗(−3;3)\vec{n_{2}} ( -3 ; 3 ) suy ra vectơ chỉ phương là u2⃗(3;3)\vec{u_{2}} ( 3 ; 3 ) .

Vì u2⃗(3;3)=3(1;1)=3u1⃗\vec{u_{2}} ( 3 ; 3 ) = 3 ( 1 ; 1 ) = 3\vec{u_{1}} nên hai vectơ u1⃗\vec{u_{1}} và u2⃗\vec{u_{2}} cùng phương.

Suy ra hai đường thẳng ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau.

Mặt khác, ta có điểm A(1; –2) thuộc ∆1, tuy nhiên –3.1 + 3(– 2) – 2 = – 11 ≠ 0 nên điểm A không thuộc ∆2.

Do đó, ∆1 và ∆2 không trùng nhau, nên ∆1 và ∆2 song song.

Vậy ∆1 và ∆2 song song với nhau.

b) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, xét hai đường thẳng:

∆1 : –x + 2y – 3 = 0 và ∆2 : –x + y – 7 = 0 .

Khi đó, tọa độ giao điểm của ∆1 và ∆2 là nghiệm của hệ phương trình:

({−x+2y−3=0−x+y−7=0)(\begin{cases} -x + 2y-3 = 0 \\ -x + y-7 = 0 \end{cases})

Giải hệ trên:

Ta có ({−x+2y−3=0−x+y−7=0)(\begin{cases} -x + 2y-3 = 0 \\ -x + y-7 = 0 \end{cases}) ⇔({y+4=0−x+y−7=0)⇔({y=−4−x+y−7=0)⇔({y=−4x=−11)\Leftrightarrow (\begin{cases} y + 4 = 0 \\ -x + y-7 = 0 \end{cases}) \Leftrightarrow (\begin{cases} y = -4 \\ -x + y-7 = 0 \end{cases}) \Leftrightarrow (\begin{cases} y = -4 \\ x = -11 \end{cases})

Do đó hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = (– 4; – 11).

Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 cắt nhau tại điểm (– 4; – 11).

c) Hai đường thẳng ∆1, ∆2 lần lượt có vectơ chỉ phương là u1⃗(3;−6)\vec{u_{1}} ( 3 ; -6 ) , u2⃗(1;−2)\vec{u_{2}} ( 1 ; -2 ) .

Ta có u1⃗(3;−6)=3(1;−2)=3u2⃗\vec{u_{1}} ( 3 ; -6 ) = 3 ( 1 ; -2 ) = 3\vec{u_{2}} .

⇒ u1⃗\vec{u_{1}} và u2⃗\vec{u_{2}} cùng phương.

⇒ ∆1 và ∆2 song song hoặc trùng nhau.

Mặt khác ta có điểm A(0; 2) vừa thuộc ∆1, vừa thuộc ∆2, do đó ∆1, ∆2 trùng nhau.

Vậy ∆1, ∆2 trùng nhau.

Bài 2.

a) Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: x + 3y – 5 = 0 và ∆2: –2x + y – 6 = 0.

b) Tính góc giữa hai đường thẳng ∆1: x + 2y + 1 = 0 và Δ2:({x=ty=2+2t)\Delta_{2} : (\begin{cases} x = t \\ y = 2 + 2t \end{cases})

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆1 : x + 3y – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến là n1⃗(1;3)\vec{n_{1}} ( 1 ; 3 ) ;

Đường thẳng ∆2 : –2x + y – 6 = 0 có vectơ pháp tuyến là n2⃗(−2;1)\vec{n_{2}} ( -2 ; 1 ) ;

Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.

Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng ta có:

cos φ = |cos( n1⃗,n2⃗\vec{n_{1}} , \vec{n_{2}} )| = (n1⃗.n2⃗)(n1⃗).(n2⃗)\frac{(\vec{n_{1}} \text{.} \vec{n_{2}})}{(\vec{n_{1}}) . (\vec{n_{2}})} = (1.(−2)+3.1)12+32.(−2)2+12\frac{(1. ( -2 ) + 3.1)}{\sqrt{1^{2} + 3^{2}} . \sqrt{( -2 )^{2} + 1^{2}}} = 152\frac{1}{5\sqrt{2}}

⇒φ ≈ 82°.

Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 khoảng 82°.

b) Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là n1⃗(1;2)\vec{n_{1}} ( 1 ; 2 ) nên có vectơ chỉ phương là: u1⃗(2;−1)\vec{u_{1}} ( 2 ; -1 ) .

Đường thẳng ∆2 có vectơ chỉ phương là : .

Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2.

Cách 1:

Áp dụng công thức tính góc giữa hai đường thẳng ta có:

cos φ = |cos( u1⃗,u2⃗\vec{u_{1}} , \vec{u_{2}} )| = (u1⃗.u2⃗)(u1⃗).(u2⃗)\frac{(\vec{u_{1}} \text{.} \vec{u_{2}})}{(\vec{u_{1}}) . (\vec{u_{2}})} = (2.1+(−1).2)22+(−1)2.12+22\frac{(2.1 + ( -1 ) .2)}{\sqrt{2^{2} + ( -1 )^{2}} . \sqrt{1^{2} + 2^{2}}} = 05=0\frac{0}{5} = 0

⇒φ = 90°.

Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là 90°.

Cách 2:

Ta có u1⃗(2;−1)\vec{u_{1}} ( 2 ; -1 ) và u2⃗(1;2)\vec{u_{2}} ( 1 ; 2 ) nên u1⃗.u2⃗=2.1+(−1).2=2+(−2)=0\vec{u_{1}} . \vec{u_{2}} = 2.1 + (-1).2 = 2 + (-2) = 0

Do đó u1⃗⊥u2⃗\vec{u_{1}} \perp \vec{u_{2}}

Nên D1⊥D2

Suy ra φ = 90°.

Vậy góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là 90°.

Bài 3. Cho đường thẳng Δ:({x=ty=5+2t)\Delta : (\begin{cases} x = t \\ y = 5 + 2t \end{cases}) và điểm M(–1 ; 1). Tính khoảng cách từ điểm M đến ∆.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆ có vectơ chỉ phương u⃗(1;2)\vec{u} ( 1 ; 2 ) nên vectơ pháp tuyến là n⃗(−2;1)\vec{n} ( -2 ; 1 ) và ∆ đi qua điểm A(0 ; 5).

Khi đó phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là : –2(x – 0) + 1(y – 5) = 0,

Tức là ∆ : –2x + y – 5 = 0.

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng ∆: –2x + y – 5 = 0, ta có :

d(M,Δ)=(−2.(−1)+1−5)(−2)2+12=25d ( M , \Delta ) = \frac{(-2. ( -1 ) + 1-5)}{\sqrt{( -2 )^{2} + 1^{2}}} = \frac{2}{\sqrt{5}}

Vậy khoảng cách từ điểm M(–1 ; 1) đến đường thẳng ∆: –2x + y – 5 = 0 là 25\frac{2}{\sqrt{5}} .

Bài 4. Cho tam giác ABC có A(1; 4), B(3; – 1), C(6; 2).

a) Tính độ dài đường cao AH (H là chân đường cao hạ từ A xuống BC) của tam giác ABC.

b) Tính diện tích tam giác ABC.

Hướng dẫn giải

a) Ta có BC⃗=(6−3;2+1)=(3;3)\vec{BC} = ( 6-3 ; 2 + 1 ) = ( 3 ; 3 ) .

Đường thẳng BC có một vectơ chỉ phương là u⃗=13BC⃗=13(3;3)=(1;1)\vec{u} = \frac{1}{3}\vec{BC} = \frac{1}{3} ( 3 ; 3 ) = ( 1 ; 1 )

Suy ra một vectơ pháp tuyến của đường thẳng BC là n⃗=(1;−1)\vec{n} = ( 1 ; -1 )

Khi đó, phương trình tổng quát của đường thẳng BC là: 1(x – 3) – 1(y + 1) = 0.

Tức là BC: x – y – 4 = 0.

Độ dài đường cao AH của tam giác ABC chính là khoảng cách của điểm A đến đường thẳng BC.

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC: x – y – 4 = 0, ta có:

d(A,BC)=(1−4−4)12+(−1)2=72=722.d ( A , BC ) = \frac{(1-4-4)}{\sqrt{1^{2} + ( -1 )^{2}}} = \frac{7}{\sqrt{2}} = \frac{7\sqrt{2}}{2} .

Vậy độ dài đường cao AH của tam giác ABC là 722\frac{7\sqrt{2}}{2} (đơn vị độ dài).

b) Ta có BC = (BC⃗)=32+32=32(\vec{BC}) = \sqrt{3^{2} + 3^{2}} = 3\sqrt{2} (đơn vị độ dài)

Áp dụng công thức tính diện tích của tam giác ABC, ta có:

SABC=12.AH.BC=12.722.32=10,5S_{ABC} = \frac{1}{2} . AH . BC = \frac{1}{2} . \frac{7\sqrt{2}}{2}.3\sqrt{2} = 10 , 5

(đơn vị diện tích).

Vậy diện tích của tam giác ABC là 10,5 (đơn vị diện tích).

Học tốt Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách

Các bài học để học tốt Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vị trí tương đối của hai đường thẳng Δ1:a1x+b1y+c1=0\Delta_1: a_1 x + b_1 y + c_1 = 0 và Δ2:a2x+b2y+c2=0\Delta_2: a_2 x + b_2 y + c_2 = 0 phụ thuộc vào số nghiệm của hệ phương trình toạ độ giao điểm.
  • Nếu hệ có 1 nghiệm: Δ1\Delta_1 cắt Δ2\Delta_2 (khi a1a2≠b1b2\frac{a_1}{a_2} \ne \frac{b_1}{b_2}). Nếu hệ vô nghiệm: Δ1∥Δ2\Delta_1 \parallel \Delta_2 (khi a1a2=b1b2≠c1c2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} \ne \frac{c_1}{c_2}). Nếu hệ vô số nghiệm: Δ1≡Δ2\Delta_1 \equiv \Delta_2 (khi a1a2=b1b2=c1c2\frac{a_1}{a_2} = \frac{b_1}{b_2} = \frac{c_1}{c_2}).
  • Góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1 và Δ2\Delta_2 có VTPT n⃗1(a1;b1),n⃗2(a2;b2)\vec{n}_1(a_1; b_1), \vec{n}_2(a_2; b_2): cos⁡φ=∣n⃗1⋅n⃗2∣∣n⃗1∣⋅∣n⃗2∣=∣a1a2+b1b2∣a12+b12a22+b22\cos\varphi = \frac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{|\vec{n}_1| \cdot |\vec{n}_2|} = \frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2}\sqrt{a_2^2 + b_2^2}} (0∘≤φ≤90∘0^\circ \le \varphi \le 90^\circ). Điều kiện vuông góc: a1a2+b1b2=0a_1 a_2 + b_1 b_2 = 0.
  • Khoảng cách từ điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) đến đường thẳng Δ:ax+by+c=0\Delta: ax + by + c = 0 là: d(M,Δ)=∣ax0+by0+c∣a2+b2d(M, \Delta) = \frac{|ax_0 + by_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Tại sao góc giữa hai đường thẳng luôn thoả mãn 0∘≤φ≤90∘0^\circ \le \varphi \le 90^\circ?
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc. Theo định nghĩa hình học, góc giữa hai đường thẳng được quy ước là góc NHỎ NHẤT trong số 4 góc đó (góc nhọn hoặc góc vuông), không vượt quá 90∘90^\circ. Do đó trong công thức côsin góc giữa hai đường thẳng ta bắt buộc phải có DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI ở tử số: cos⁡φ=∣a1a2+b1b2∣a12+b12a22+b22≥0\cos\varphi = \frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2}\sqrt{a_2^2 + b_2^2}} \ge 0.
Câu 2: Công thức tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song Δ1:ax+by+c1=0\Delta_1: ax + by + c_1 = 0 và Δ2:ax+by+c2=0\Delta_2: ax + by + c_2 = 0?
Khi hai đường thẳng song song đã được đưa về cùng hệ số a,ba, b: Lấy một điểm tuỳ ý M∈Δ1M \in \Delta_1 rồi tính khoảng cách từ MM đến Δ2\Delta_2, ta rút ra được công thức tính nhanh khoảng cách giữa hai đường thẳng song song: d(Δ1,Δ2)=∣c1−c2∣a2+b2d(\Delta_1, \Delta_2) = \frac{|c_1 - c_2|}{\sqrt{a^2 + b^2}}.
Câu 3: Các bước tìm toạ độ hình chiếu vuông góc HH của điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) lên đường thẳng Δ:ax+by+c=0\Delta: ax + by + c = 0?
Bước 1: Viết phương trình đường thẳng dd đi qua MM và vuông góc với Δ\Delta: Đường thẳng dd có VTPT là VTCP của Δ\Delta, tức phương trình có dạng b(x−x0)−a(y−y0)=0  ⟺  bx−ay+(ay0−bx0)=0b(x - x_0) - a(y - y_0) = 0 \iff bx - ay + (ay_0 - bx_0) = 0. Bước 2: Toạ độ hình chiếu HH là nghiệm của hệ phương trình gồm phương trình của Δ\Delta và phương trình của dd.
Câu 4: Cách tìm điểm đối xứng M′M' của điểm MM qua đường thẳng Δ\Delta?
Quy trình 2 bước: Bước 1: Tìm toạ độ hình chiếu vuông góc HH của điểm MM lên đường thẳng Δ\Delta như hướng dẫn ở câu 3. Bước 2: Vì HH là trung điểm của đoạn thẳng MM′MM' nên theo công thức toạ độ trung điểm, toạ độ điểm đối xứng M′M' là: xM′=2xH−xMx_{M'} = 2x_H - x_M và yM′=2yH−yMy_{M'} = 2y_H - y_M.

Đề luyện tập theo bài