MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 10 Bài 25: Nhị thức Newton

Chương 8: Đại số tổ hợp · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 25: Nhị thức Newton theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khai triển Nhị thức Newton bậc 4 và bậc 5

1. Khai triển nhị thức bậc 4:

Với hai số a,ba, b bất kì, ta có:

(a+b)4=a4+4a3b+6a2b2+4ab3+b4(a + b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4

Khi thay bb bằng −b-b, ta nhận được khai triển dấu đan xen:

(a−b)4=a4−4a3b+6a2b2−4ab3+b4(a - b)^4 = a^4 - 4a^3b + 6a^2b^2 - 4ab^3 + b^4

2. Khai triển nhị thức bậc 5:

Với hai số a,ba, b bất kì, ta có:

(a+b)5=a5+5a4b+10a3b2+10a2b3+5ab4+b5(a + b)^5 = a^5 + 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 + b^5

Khi thay bb bằng −b-b:

(a−b)5=a5−5a4b+10a3b2−10a2b3+5ab4−b5(a - b)^5 = a^5 - 5a^4b + 10a^3b^2 - 10a^2b^3 + 5ab^4 - b^5

II. Tam giác Pascal và ứng dụng tìm hệ số

Tam giác Pascal cung cấp cách tìm nhanh các hệ số trong khai triển nhị thức Newton:

Bậc nn Hệ số khai triển (a+b)n(a + b)^n
n=0n = 011
n=1n = 1111 \quad 1
n=2n = 21211 \quad 2 \quad 1
n=3n = 313311 \quad 3 \quad 3 \quad 1
n=4n = 4146411 \quad 4 \quad 6 \quad 4 \quad 1
n=5n = 5151010511 \quad 5 \quad 10 \quad 10 \quad 5 \quad 1

Quy luật: Mỗi số ở giữa của một dòng bằng tổng của hai số đứng ngay phía trên nó ở dòng liền trước.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Công thức Nhị thức Newton bậc 4: (a+b)4=a4+4a3b+6a2b2+4ab3+b4(a + b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4. Khi thay bb bằng −b-b: (a−b)4=a4−4a3b+6a2b2−4ab3+b4(a - b)^4 = a^4 - 4a^3b + 6a^2b^2 - 4ab^3 + b^4.
  • Công thức Nhị thức Newton bậc 5: (a+b)5=a5+5a4b+10a3b2+10a2b3+5ab4+b5(a + b)^5 = a^5 + 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 + b^5. Khi thay bb bằng −b-b: (a−b)5=a5−5a4b+10a3b2−10a2b3+5ab4−b5(a - b)^5 = a^5 - 5a^4b + 10a^3b^2 - 10a^2b^3 + 5ab^4 - b^5.
  • Đặc điểm khai triển (a+b)n(a + b)^n: Có n+1n + 1 số hạng; bậc của aa giảm dần từ nn về 0, bậc của bb tăng dần từ 0 lên nn; tổng số mũ của aa và bb trong mỗi số hạng luôn bằng nn; các hệ số đối xứng qua vị trí chính giữa.
  • Tam giác Pascal: Mỗi dòng bắt đầu và kết thúc bằng số 1; mỗi số ở giữa bằng tổng của hai số nằm ngay phía trên nó ở dòng trước, tương ứng chính xác với các hệ số nhị thức Newton CnkC_n^k.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Viết công thức khai triển nhị thức Newton cho trường hợp (a+b)4(a + b)^4 và (a+b)5(a + b)^5?
1) Khai triển bậc 4: (a+b)4=a4+4a3b+6a2b2+4ab3+b4(a + b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4. 2) Khai triển bậc 5: (a+b)5=a5+5a4b+10a3b2+10a2b3+5ab4+b5(a + b)^5 = a^5 + 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 + b^5. Chú ý quy luật đổi dấu đan xen khi khai triển dấu trừ: (a−b)4=a4−4a3b+6a2b2−4ab3+b4(a - b)^4 = a^4 - 4a^3b + 6a^2b^2 - 4ab^3 + b^4 và (a−b)5=a5−5a4b+10a3b2−10a2b3+5ab4−b5(a - b)^5 = a^5 - 5a^4b + 10a^3b^2 - 10a^2b^3 + 5ab^4 - b^5.
Câu 2: Quy luật xây dựng các số trong Tam giác Pascal là gì?
Tam giác Pascal được xây dựng theo các quy tắc: 1) Hàng 0 (đỉnh) là số 1. 2) Mọi hàng đều bắt đầu và kết thúc bằng số 1. 3) Mỗi số ở vị trí giữa bằng TỔNG CỦA HAI SỐ nằm ngay phía trên bên trái và phía trên bên phải của nó ở hàng liền trước (công thức Cnk=Cn−1k−1+Cn−1kC_n^k = C_{n-1}^{k-1} + C_{n-1}^k). Hàng nn của tam giác Pascal chính là các hệ số của khai triển nhị thức Newton (a+b)n(a + b)^n.
Câu 3: Cách tìm hệ số của số hạng chứa xkx^k trong khai triển nhị thức (ax+b)n(ax + b)^n?
Bước 1: Viết số hạng tổng quát của khai triển (với n=4n = 4 hoặc 55): Số hạng thứ mm có dạng Cnm(ax)n−mbm=Cnman−mbmxn−mC_n^m (ax)^{n-m} b^m = C_n^m a^{n-m} b^m x^{n-m}. Bước 2: Cho số mũ của xx bằng kk: n−m=k⇒m=n−kn - m = k \Rightarrow m = n - k. Bước 3: Thay giá trị mm vừa tìm được vào phần hệ số để tính ra giá trị cụ thể của hệ số cần tìm.
Câu 4: Mẹo tính tổng tất cả các hệ số trong khai triển nhị thức Newton (ax+b)n(ax + b)^n?
Mẹo kinh điển: Muốn tính tổng tất cả các hệ số trong khai triển của một đa thức, ta chỉ cần THAY TẤT CẢ CÁC BIẾN SỐ BẰNG 1 (x=1x = 1). Ví dụ: Tổng các hệ số trong khai triển của (2x−1)5(2x - 1)^5 là giá trị của biểu thức khi thay x=1x = 1: S=(2(1)−1)5=15=1S = (2(1) - 1)^5 = 1^5 = 1. Tương tự, tổng các hệ số của (x+1)n(x + 1)^n luôn bằng (1+1)n=2n(1 + 1)^n = 2^n.

Đề luyện tập theo bài