MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Toán 10 Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Chương 8: Đại số tổ hợp · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Hoán vị

Một hoán vị của một tập hợp có n phần tử là một cách sắp xếp có thứ tự n phần tử đó (với n là một số tự nhiên, n ≥ 1).

Số các hoán vị của tập hợp có n phần tử, kí hiệu là Pn, được tính bằng công thức

Pn = n.(n – 1).(n – 2) … 2.1.

Chú ý :

+ Kí hiệu n.(n – 1).(n – 2) … 2.1 là n! (đọc là n giai thừa), ta có : Pn = n!.

Chẳng hạn với n = 3 ta có P3 = 3! = 3.2.1 = 6.

+ Quy ước 0! = 1.

Ví dụ : Từ 3 chữ số 1, 6, 9 có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau ?

Hướng dẫn giải

Mỗi cách sắp xếp ba chữ số đã cho để lập thành một số có ba chữ số khác nhau là một hoán vị của ba chữ số đó.

Do đó ta có số các số thỏa mãn là: P3 = 3! = 3.2.1 = 6 (số).

Vậy có 6 số có ba chữ số khác nhau lập từ ba chữ số 1, 6, 9.

II. Chỉnh hợp

Một chỉnh hợp chập k của n là một cách sắp xếp có thứ tự k phần tử từ một tập hợp n phần tử (với k, n là các số tự nhiên, 1 ≤ k ≤ n).

Số các chỉnh hợp chập k của n, kí hiệu là AnkA_{n}^{k} , được tính bằng công thức:

AnkA_{n}^{k} = n.(n – 1)…(n – k + 1) hay Ank=n!(n−k)!A_{n}^{k} = \frac{n !}{( n-k ) !} (1 ≤ k ≤ n).

Chú ý :

+ Hoán vị sắp xếp tất cả các phần tử của tập hợp, còn chỉnh hợp chọn ra một số phần tử và sắp xếp chúng.

+ Mỗi hoán vị của n phần tử cũng chính là một chỉnh hợp chập n của n phần tử đó. Vì vậy Pn = AnnA_{n}^{n}

Ví dụ: Một nhóm có 8 học sinh, giáo viên muốn chọn ra hai bạn, trong đó một bạn làm nhóm trưởng và một bạn làm nhóm phó. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ?

Hướng dẫn giải

Mỗi cách chọn lần lượt 2 bạn trong 8 bạn, một bạn làm nhóm trưởng và một bạn làm nhóm phó là một chỉnh hợp chập 2 của 8 học sinh.

Ta có : A82=8!(8−2)!=56A_{8}^{2} = \frac{8 !}{( 8-2 ) !} = 56

Vậy có 56 cách chọn ra 2 trong 8 bạn, một bạn làm nhóm trưởng, một bạn làm nhóm phó.

III. Tổ hợp

Một tổ hợp chập k của n là một cách chọn k phần tử từ một tập hợp n phần tử (với k, n là các số tự nhiên, 0 ≤ k ≤ n).

Số các tổ hợp chập k của n, kí hiệu là CnkC_{n}^{k} , được tính bằng công thức :

Cnk=n!(n−k)!k!(0≤k≤n)C_{n}^{k} = \frac{n !}{( n-k ) ! k !} ( 0 \le k \le n )

Chú ý :

+) < Cnk=Ankk!C_{n}^{k} = \frac{A_{n}^{k}}{k !}

+) Chỉnh hợp và tổ hợp có điểm giống nhau là đều chọn một số phần tử trong một tập hợp, nhưng khác nhau ở chỗ, chỉnh hợp là chọn có xếp thứ tự, còn tổ hợp là chọn không xếp thứ tự.

Ví dụ : Một tổ có 10 người, bạn tổ trưởng muốn cử ra 5 bạn đi trực nhật. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ?

Hướng dẫn giải

Mỗi cách chọn lần lượt 5 bạn trong 10 bạn đi trực nhật là một tổ hợp chập 5 của 10.

Ta có C105=10!(10−5)!5!=252C_{10}^{5} = \frac{10 !}{( 10-5 ) ! 5 !} = 252

Vậy có 252 cách chọn 5 trong 10 bạn đi trực nhật.

IV. Ứng dụng hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp vào các bài toán đếm

Các khái niệm hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp liên quan mật thiết với nhau và là những khái niệm cốt lõi của các phép đếm. Rất nhiều bài toán liên quan đến việc lựa chọn, việc sắp xếp, vì vậy các công thức tính Pn, AnkA_{n}^{k} , CnkC_{n}^{k} sẽ được dùng rất nhiều.

Ví dụ : Ở các căn hộ chung cư, người ta thường dùng các chữ số để tạo mật mã mở cửa. Gia đình bác An đặt mật mã nhà là một dãy số gồm 6 chữ số đôi một khác nhau. Hỏi bác An có bao nhiêu cách tạo mật mã ?

Hướng dẫn giải

Các chữ số có một chữ số để tạo mật mã là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Vì mật mã nhà là một dãy số gồm 6 chữ số đôi một khác nhau nên mỗi mật mã là một chỉnh hợp chập 6 của 10 chữ số.

Ta có A106=10!(10−6)!=151200A_{10}^{6} = \frac{10 !}{( 10-6 ) !} = 151200

Vậy có 151 200 cách để bác An tạo mật mã cửa.

V. Sử dụng máy tính cầm tay

Ta có thể dùng máy tính cầm tay để tính số các hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp.

Hoán vị

Để tính n!, ta ấn phím theo trình tự sau :

Ấn số n, ấn phím

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10
, sau đó ấn phím
Hình ảnh minh họa SGK Toán 10
. Khi đó kết quả sẽ hiển thị ở dòng kết quả.

Ví dụ : Tính 9!

Ta ấn liên tiếp các phím như sau

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Dòng kết quả hiện ra 362 880.

Vậy 9! = 362 880.

Chỉnh hợp

Để tính AnkA_{n}^{k} ta ấn theo trình tự sau :

Ấn số n, ấn phím

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10
ấn số k, sau đó ấn phím
Hình ảnh minh họa SGK Toán 10
. Khi đó kết quả sẽ hiển thị ở dòng kết quả.

Ví dụ: Tính A152A_{15}^{2}

Ta ấn các phím theo trình tự sau :

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Dòng kết quả hiện ra 210.

Vậy A152A_{15}^{2} = 210.

Tổ hợp

Để tính < CnkC_{n}^{k} ta ấn phím theo trình tự sau :

Ấn số n, ấn phím

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10
, ấn số k, sau đó ấn phím
Hình ảnh minh họa SGK Toán 10
. Khi đó, kết quả sẽ hiển thị ở dòng kết quả.

Ví dụ: Tính C205C_{20}^{5}

Ta ấn các phím theo trình tự sau :

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Dòng kết quả hiện ra 15 504.

Vậy C205C_{20}^{5} = 15 504.

Bài tập Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Bài 1: Giáo viên muốn xếp 4 học sinh ngồi cùng một bàn có bốn chỗ ngồi. Hỏi có bao nhiêu cách xếp bốn học sinh đó vào vị trí chỗ ngồi?

Hướng dẫn giải

Mỗi cách xếp bốn học sinh vào bốn vị trí chỗ là một hoán vị của bốn học sinh đó.

Do vậy ta có P4 = 4! = 4.3.2.1 = 24 cách xếp.

Vậy có 24 cách xếp bốn học sinh vào bốn vị trí chỗ ngồi.

Bài 2: Một nhóm gồm 22 học sinh, giáo viên muốn lấy ra một đội gồm 8 bạn tham gia chơi trò chơi dân gian. Hỏi cô giáo có bao nhiêu cách để chọn?

Hướng dẫn giải

Mỗi cách lấy 8 học sinh từ 22 học sinh là một tổ hợp chập 8 của 22 học sinh.

Ta có: C228=22!(22−8)!8!=319770C_{22}^{8} = \frac{22 !}{( 22-8 ) ! 8 !} = 319 \text{770}

Vậy có 319 770 cách lấy 8 học sinh từ 22 học sinh để tham gia chơi trò chơi.

Bài 3: Có bao nhiêu số có ba chữ số khác nhau được lập thành từ các chữ số sau: 9, 5, 4, 8, 3.

Hướng dẫn giải

Mỗi cách lấy ba trong năm chữ số sau đó sắp xếp chúng thành số có ba chữ số khác nhau là một chỉnh hợp chập 3 của 5 chữ số.

Ta có: A53=5!(5−3)!=60A_{5}^{3} = \frac{5 !}{( 5-3 ) !} = 60

Vậy có 60 số có ba chữ số khác nhau mà các chữ số đó lấy từ năm chữ số : 9, 5, 4, 8, 3.

Bài 4: Sử dụng máy tính cầm tay hãy tính:

a) P7;

b) < A216A_{21}^{6}

c) < C93C_{9}^{3}

Hướng dẫn giải

Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được các kết quả sau:

a) Ta ấn các phím theo trình tự sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Dòng kết quả hiện ra là 5 040.

Vậy P7 = 5 040.

b) Ta ấn các phím theo trình tự sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Dòng kết quả hiện ra là 39 070 080.

Vậy A216=39070080A_{21}^{6} = 39070080

c) Ta ấn các phím theo trình tự sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Dòng kết quả hiện ra là 84.

Vậy C93=84C_{9}^{3} = 84

Học tốt Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Các bài học để học tốt Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hoán vị của tập hợp nn phần tử (n≥1n \ge 1) là một cách sắp xếp có thứ tự nn phần tử đó. Số hoán vị của nn phần tử là Pn=n!=n(n−1)(n−2)…1P_n = n! = n(n-1)(n-2)\dots 1 (quy ước 0!=10! = 1).
  • Chỉnh hợp chập kk của nn phần tử (1≤k≤n1 \le k \le n) là một cách chọn ra kk phần tử và sắp xếp có thứ tự kk phần tử đó. Số chỉnh hợp là Ank=n!(n−k)!=n(n−1)…(n−k+1)A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!} = n(n-1)\dots(n-k+1).
  • Tổ hợp chập kk của nn phần tử (0≤k≤n0 \le k \le n) là một cách chọn ra kk phần tử mà KHÔNG quan tâm đến thứ tự sắp xếp. Số tổ hợp là Cnk=n!k!(n−k)!C_n^k = \frac{n!}{k!(n-k)!}.
  • Các tính chất đối xứng và truy hồi của tổ hợp: Cnk=Cnn−kC_n^k = C_n^{n-k} và công thức tam giác Pascal Cn−1k−1+Cn−1k=CnkC_{n-1}^{k-1} + C_{n-1}^k = C_n^k.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Phân biệt sự khác nhau cốt lõi giữa Chỉnh hợp (AnkA_n^k) và Tổ hợp (CnkC_n^k)?
Điểm khác biệt duy nhất và then chốt là THỨ TỰ SẮP XẾP: 1) Chỉnh hợp AnkA_n^k: Chọn kk phần tử từ nn phần tử và CÓ SẮP XẾP THỨ TỰ kk phần tử đó (thay đổi thứ tự sẽ tạo ra một kết quả mới, ví dụ bầu lớp trưởng, lớp phó, thủ quỹ). 2) Tổ hợp CnkC_n^k: Chọn kk phần tử từ nn phần tử mà KHÔNG QUAN TÂM ĐẾN THỨ TỰ (chỉ quan tâm có mặt phần tử nào, ví dụ chọn 3 bạn đi lao động). Mối liên hệ: Ank=k!⋅CnkA_n^k = k! \cdot C_n^k.
Câu 2: Cách sử dụng máy tính cầm tay tính Hoán vị, Chỉnh hợp và Tổ hợp?
Trên máy tính Casio/Vinacal: 1) Tính giai thừa (hoán vị n!n!): Bấm số nn sau đó bấm phím `Shift + x^-1` (phím có kí hiệu x!x!). 2) Tính chỉnh hợp AnkA_n^k: Bấm số nn sau đó bấm phím `Shift + ×` (phím có chữ `nPr`) rồi bấm số kk. 3) Tính tổ hợp CnkC_n^k: Bấm số nn sau đó bấm phím `Shift + ÷` (phím có chữ `nCr`) rồi bấm số kk, sau đó ấn dấu bằng `=`.
Câu 3: Phương pháp 'buộc phần tử' (phần tử kề nhau) trong bài toán hoán vị là gì?
Khi bài toán yêu cầu một nhóm đối tượng cụ thể bắt buộc phải đứng cạnh nhau (ví dụ: 3 bạn nữ luôn ngồi cạnh nhau): Ta 'buộc' nhóm 3 bạn nữ đó lại thành 1 phần tử lớn duy nhất. Bài toán chuyển thành hoán vị các phần tử còn lại cùng phần tử lớn này. Sau đó, ta nhân thêm số hoán vị nội bộ giữa các đối tượng bên trong nhóm buộc đó (3!3!). Đây là kĩ thuật giải toán đếm kinh điển cực kì hiệu quả.
Câu 4: Bẫy chọn lặp trong bài toán chia nhóm đều nhau là gì và cách khắc phục?
Khi chia một tập hợp thành các nhóm CÓ SỐ LƯỢNG PHẦN TỬ BẰNG NHAU mà không gắn tên nhóm (ví dụ: chia 6 người thành 3 cặp 2 người): Nếu tính C62⋅C42⋅C22C_6^2 \cdot C_4^2 \cdot C_2^2 thì kết quả bị tính lặp 3!3! lần (vì thứ tự hình thành các nhóm không quan trọng). Khắc phục: Bắt buộc phải chia cho k!k! (với kk là số nhóm có kích thước bằng nhau), kết quả đúng là C62⋅C42⋅C223!=15×6×16=15\frac{C_6^2 \cdot C_4^2 \cdot C_2^2}{3!} = \frac{15 \times 6 \times 1}{6} = 15 cách.

Đề luyện tập theo bài