MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 10 Bài 19: Phương trình đường thẳng

Chương 7: Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 19: Phương trình đường thẳng theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Phương trình tổng quát của đường thẳng

- Vectơ n⃗\vec{n} khác 0⃗\vec{0} được gọi là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ nếu giá của nó vuông góc với ∆.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Nhận xét:

+ Nếu n⃗\vec{n} là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ thì kn⃗k\vec{n} (k ≠ 0) cũng là vectơ pháp tuyến của ∆.

+ Đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.

Ví dụ: Cho hai điểm A(2; 1) và B(0; 4). Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Hướng dẫn giải

Ta có AB⃗=(0−2;4−1)=(−2;3)\vec{AB} = ( 0-2 ; 4-1 ) = ( -2 ; 3 )

Vì đường trung trực của đoạn thẳng AB là đường thẳng vuông góc với AB nên có vectơ pháp tuyến là AB⃗=(−2;3)\vec{AB} = ( -2 ; 3 ) .

Vậy vectơ pháp tuyến của đường trung trực của đoạn thẳng AB là AB⃗(−2;3)\vec{AB} ( -2 ; 3 ) .

- Trong mặt phẳng tọa độ, cho đường thẳng ∆ đi qua điểm A(x0; y0) và có vectơ pháp tuyến n⃗(a;b)\vec{n} ( a ; b ) . Khi đó M(x; y) thuộc ∆ khi và chỉ khi a(x – x0) + b(y – y0) = 0.

- Trong mặt phẳng tọa độ, mọi đường thẳng đều có phương trình tổng quát dạng ax + by + c = 0, với a và b không đồng thời bằng 0.

Ngược lại, mỗi phương trình dạng ax + by + c = 0, với a và b không đồng thời bằng 0, đều là phương trình của một đường thẳng, nhận n⃗(a;b)\vec{n} ( a ; b ) là một vectơ pháp tuyến.

Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ, lập phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1; 2) và nhận n⃗(−1;3)\vec{n} ( -1 ; 3 ) là một vectơ pháp tuyến.

Hướng dẫn giải

Điểm A(1; 2) thuộc ∆ và n⃗(−1;3)\vec{n} ( -1 ; 3 ) là một vectơ pháp tuyến của ∆.

Khi đó đường thẳng ∆ có phương trình là: – 1(x – 1) + 3(y – 2) = 0 hay – x + 3y – 5 = 0.

Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là – x + 3y – 5 = 0.

Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, cho đường thẳng ∆: ax + by + c = 0.

+ Nếu b = 0 thì phương trình ∆ có thể đưa về dạng x = m (với m = −ca-\frac{c}{a} ) và ∆ vuông góc với Ox.

+ Nếu b ≠ 0 thì phương trình ∆ có thể đưa về dạng y = nx + p (với n = −ab-\frac{a}{b} , p = −cb-\frac{c}{b} ).

Ví dụ:

a) Đường thẳng ∆: 2x + 3 = 0 là tập hợp những điểm M thỏa mãn 2x + 3 = 0, hay x = −32-\frac{3}{2} .

b) Đường thẳng ∆: x + 4y – 2 = 0 là tập hợp những điểm M thỏa mãn x + 3y – 2 = 0, hay y=−13x+23y = -\frac{1}{3}x + \frac{2}{3} .

II. Phương trình tham số của đường thẳng

Vectơ u⃗\vec{u} khác 0⃗\vec{0} được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ nếu giá của nó song song hoặc trùng với ∆.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Nhận xét:

+ Nếu u⃗\vec{u} là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ thì ku⃗k\vec{u} (k ≠ 0) cũng là vectơ chỉ phương của ∆.

+ Đường thẳng hoàn toàn xác định nếu biết một điểm và một vectơ chỉ phương của nó.

+ Vectơ n⃗(a;b)\vec{n} ( a ; b ) vuông góc với các vectơ và u⃗(−b;a)\vec{u} ( -b ; a ) và v⃗(b;−a)\vec{v} ( b ; -a ) nên nếu n⃗\vec{n} là vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ thì u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} là hai vectơ chỉ phương của đường thẳng đó và ngược lại.

Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ, cho A(2; 1) và B(–2; 3). Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương và một vectơ pháp tuyến của đường thẳng AB.

Hướng dẫn giải

Ta có AB⃗=(−2−2;3−1)=(−4;2)\vec{AB} = ( -2-2 ; 3-1 ) = ( -4 ; 2 )

Khi đó giá của vectơ AB⃗\vec{AB} trùng với đường thẳng AB nên đường thẳng AB nhận vectơ AB⃗(−4;2)\vec{AB} ( -4 ; 2 ) là một vectơ chỉ phương.

Lấy n⃗=(2;4)\vec{n} = ( 2 ; 4 ) , khi đó n⃗=(2;4)\vec{n} = ( 2 ; 4 ) vuông góc với AB⃗\vec{AB} .

Do đó n⃗=(2;4)\vec{n} = ( 2 ; 4 ) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng AB.

Vậy AB⃗(−4;2)\vec{AB} ( -4 ; 2 ) là vectơ chỉ phương, n⃗=(2;4)\vec{n} = ( 2 ; 4 ) là một vectơ pháp tuyến của đường thẳng AB.

- Cho đường thẳng ∆ đi qua điểm A(x0; y0) và có vectơ chỉ phương . Khi đó điểm M(x; y) thuộc đường thẳng ∆ khi và chỉ khi tồn tại số thực t sao cho AM⃗=tu⃗\vec{AM} = t\vec{u} , hay ({x=x0+aty=y0+bt)(2)(\begin{cases} x = x_{0} + at \\ y = y_{0} + bt \end{cases}) \text{(2)}

Hệ (2) được gọi là phương trình tham số của đường thẳng ∆ (t là tham số).

Ví dụ: Lập phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1; –3) và có vectơ chỉ phương u⃗(2;−1)\vec{u} ( 2 ; -1 ) .

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆ đi qua điểm A(1; –3) và có vectơ chỉ phương u⃗(2;−1)\vec{u} ( 2 ; -1 ) .

Khi đó, phương trình tham số của đường thẳng ∆ là: ({x=1+2ty=−3−t)(\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = -3-t \end{cases})

Bài tập Phương trình đường thẳng

Bài 1. Lập phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm M(2; –2) và N(0; 3).

Hướng dẫn giải

Ta có NM⃗=(2−0;−2−3)=(2;−5)\vec{NM} = ( 2-0 ; -2-3 ) = ( 2 ; -5 )

Đường thẳng đi qua hai điểm M và N có một vectơ chỉ phương là NM⃗(2;−5)\vec{NM} ( 2 ; -5 ) .

Khi đó đường thẳng đi qua điểm N(0 ; 3) có vectơ chỉ phương là NM⃗(2;−5)\vec{NM} ( 2 ; -5 ) có phương trình tham số là ({x=2ty=3−5t)(\begin{cases} x = 2t \\ y = 3-5t \end{cases})

Vậy, phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm M và N là ({x=2ty=3−5t)(\begin{cases} x = 2t \\ y = 3-5t \end{cases}) :

Bài 2. Cho vectơ n⃗(−5;2)\vec{n} ( -5 ; 2 ) và điểm A( 12\frac{1}{2} ; 6). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ đi qua điểm A và có vectơ pháp tuyến là .

Hướng dẫn giải

Đường thẳng ∆ đi qua điểm A( 12\frac{1}{2} ; 6) có vectơ pháp tuyến n⃗(−5;2)\vec{n} ( -5 ; 2 ) .

Khi đó ∆ có phương trình tổng quát là –5(x – 12\frac{1}{2} ) + 2(y – 6) = 0, hay –5x + 2y – 192\frac{19}{2} = 0.

Vậy phương trình tổng quát của đường thẳng ∆ là: –5x + 2y – 192\frac{19}{2} = 0.

Bài 3. Cho tam giác PQR có P(–4; 1), Q(1; 3), R(2; 5).

a) Lập phương trình đường cao kẻ từ R của tam giác PQR.

b) Lập phương trình đường trung tuyến kẻ từ P của tam giác PQR.

Hướng dẫn giải

a) Ta có PQ⃗=(1+4;3−1)=(5;2)\vec{PQ} = ( 1 + 4 ; 3-1 ) = ( 5 ; 2 )

Đường cao của tam giác PQR kẻ từ R là đường thẳng đi qua điểm R(2 ; 5) và vuông góc với PQ. Do đó, nó nhận vectơ PQ⃗(5;2)\vec{PQ} ( 5 ; 2 ) là một vectơ pháp tuyến.

Khi đó, phương trình tổng quát của đường cao này là: 5(x – 2) + 2(y – 5) = 0, hay 5x + 2y – 20 = 0.

Vậy đường cao kẻ từ R của tam giác PQR có phương trình tổng quát là: 5x + 2y – 20 = 0.

b) Gọi I là trung điểm của QR. Khi đó tọa độ của điểm I thỏa mãn:

({xI=xQ+xR2=1+22=32yI=yQ+yR2=3+52=4)(\begin{cases} x_{I} = \frac{x_{Q} + x_{R}}{2} = \frac{1 + 2}{2} = \frac{3}{2} \\ y_{I} = \frac{y_{Q} + y_{R}}{2} = \frac{3 + 5}{2} = 4 \end{cases})

Suy ra I( 32\frac{3}{2} ; 4).

Ta có PI⃗=(32+4;4−1)=(112;3)\vec{PI} = ( \frac{3}{2} + 4 ; 4-1 ) = ( \frac{11}{2} ; 3 )

Đường trung tuyến kẻ từ P của tam giác PQR chính là đường thẳng đi qua hai điểm P và I, tức là đường thẳng PI.

Do đó đường thẳng PI đi qua P(–4; 1), có một vectơ chỉ phương là PI⃗(112;3)\vec{PI} ( \frac{11}{2} ; 3 ) .

Phương trình tham số của đương thẳng PI là ({x=−4+112ty=1+3t)(\begin{cases} x = -4 + \frac{11}{2}t \\ y = 1 + 3t \end{cases}) : .

Vậy phương trình tham số của đường trung tuyến kẻ từ P của tam giác PQR là: ({x=−4+112ty=1+3t)(\begin{cases} x = -4 + \frac{11}{2}t \\ y = 1 + 3t \end{cases})

Bài 4. Cho hai đường thẳng ∆1: –x + 4y – 1 = 0 và ∆2: ({x=2+2ty=−1+5t)(\begin{cases} x = 2 + 2t \\ y = -1 + 5t \end{cases})

a) Viết phương trình tham số của ∆1.

b) Viết phương trình tổng quát của ∆2.

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Học tốt Phương trình đường thẳng

Các bài học để học tốt Phương trình đường thẳng Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vectơ chỉ phương (VTCP) u⃗≠0⃗\vec{u} \ne \vec{0} có giá song song hoặc trùng với đường thẳng. Vectơ pháp tuyến (VTPT) n⃗≠0⃗\vec{n} \ne \vec{0} có giá vuông góc với đường thẳng. Nếu n⃗=(a;b)\vec{n} = (a; b) thì u⃗=(−b;a)\vec{u} = (-b; a) hoặc (b;−a)(b; -a).
  • Phương trình tham số của đường thẳng đi qua M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) có VTCP u⃗=(u1;u2)\vec{u} = (u_1; u_2) là: {x=x0+u1ty=y0+u2t(t∈R)\begin{cases} x = x_0 + u_1 t \\ y = y_0 + u_2 t \end{cases} (t \in \mathbb{R}).
  • Phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) có VTPT n⃗=(a;b)\vec{n} = (a; b) (a2+b2>0a^2 + b^2 > 0) là: a(x−x0)+b(y−y0)=0  ⟺  ax+by+c=0a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0 \iff ax + by + c = 0 (với c=−ax0−by0c = -ax_0 - by_0).
  • Phương trình đường thẳng theo hệ số góc k=u2u1=−abk = \frac{u_2}{u_1} = -\frac{a}{b} (b≠0b \ne 0) là: y=k(x−x0)+y0y = k(x - x_0) + y_0. Phương trình đoạn chắn qua A(a;0),B(0;b)A(a; 0), B(0; b) (ab≠0ab \ne 0) là xa+yb=1\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Mối liên hệ và cách chuyển đổi giữa Vectơ chỉ phương (VTCP) và Vectơ pháp tuyến (VTPT)?
VTCP u⃗\vec{u} song song hoặc trùng đường thẳng, VTPT n⃗\vec{n} vuông góc với đường thẳng ⇒u⃗⊥n⃗  ⟺  u⃗⋅n⃗=0\Rightarrow \vec{u} \perp \vec{n} \iff \vec{u} \cdot \vec{n} = 0. Quy tắc chuyển đổi: Nếu đường thẳng có VTPT n⃗=(a;b)\vec{n} = (a; b) thì có một VTCP là u⃗=(−b;a)\vec{u} = (-b; a) hoặc (b;−a)(b; -a). Ngược lại, nếu có VTCP u⃗=(u1;u2)\vec{u} = (u_1; u_2) thì có một VTPT là n⃗=(−u2;u1)\vec{n} = (-u_2; u_1) hoặc (u2;−u1)(u_2; -u_1).
Câu 2: Cách viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt A(xA;yA)A(x_A; y_A) và B(xB;yB)B(x_B; y_B)?
Bước 1: Đường thẳng ABAB có một VTCP là AB⃗=(xB−xA;yB−yA)\vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A). Bước 2: Suy ra một VTPT của đường thẳng là n⃗=(−(yB−yA);xB−xA)\vec{n} = (-(y_B - y_A); x_B - x_A). Bước 3: Áp dụng công thức viết PTTQ đi qua điểm A(xA;yA)A(x_A; y_A): −(yB−yA)(x−xA)+(xB−xA)(y−yA)=0  ⟺  x−xAxB−xA=y−yAyB−yA-(y_B - y_A)(x - x_A) + (x_B - x_A)(y - y_A) = 0 \iff \frac{x - x_A}{x_B - x_A} = \frac{y - y_A}{y_B - y_A} (khi hai toạ độ đều khác 0).
Câu 3: Ý nghĩa của phương trình đường thẳng theo đoạn chắn xa+yb=1\frac{x}{a} + \frac{y}{b} = 1?
Phương trình đoạn chắn áp dụng khi đường thẳng cắt trục hoành tại điểm A(a;0)A(a; 0) và cắt trục tung tại điểm B(0;b)B(0; b) với a,b≠0a, b \ne 0. Phương trình này giúp viết nhanh phương trình đường thẳng mà không cần tính vectơ pháp tuyến, đồng thời giúp tính nhanh diện tích tam giác vuông OABOAB tạo với hai trục toạ độ: S△OAB=12∣a⋅b∣S_{\triangle OAB} = \frac{1}{2}|a \cdot b|.
Câu 4: Khi nào đường thẳng không có hệ số góc kk?
Đường thẳng không có hệ số góc kk khi và chỉ khi đường thẳng đó VUÔNG GÓC VỚI TRỤC HOÀNH OxOx (song song hoặc trùng với trục tung OyOy), có phương trình dạng x=x0x = x_0 (tương ứng với b=0b = 0 trong PTTQ ax+by+c=0ax + by + c = 0, hoặc VTCP có toạ độ dạng (0;u2)(0; u_2) làm cho mẫu số u1=0u_1 = 0 không xác định).

Đề luyện tập theo bài