MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số

Chương 4: Vectơ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Tích của một vectơ với một số

• Tích của một vectơ a⃗≠0⃗\vec{a} \ne \vec{0} với một số thực k > 0 là một vectơ, kí hiệu là k a⃗\vec{a} , cùng hướng với vectơ a⃗\vec{a} và có độ dài bằng k a⃗\vec{a} .

Ví dụ: Cho hình vẽ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

– Vectơ 12a⃗\frac{1}{2}\vec{a} cùng hướng với vectơ a⃗\vec{a} và (12a⃗)(\frac{1}{2}\vec{a}) = 12∣a⃗∣\frac{1}{2} | \vec{a} |

– Vectơ 32a⃗\frac{3}{2}\vec{a} cùng hướng với vectơ a⃗\vec{a} và (32a⃗)(\frac{3}{2}\vec{a}) = 32∣a⃗∣\frac{3}{2} | \vec{a} | .

• Tích của một vectơ a⃗≠0⃗\vec{a} \ne \vec{0} với một số thực k < 0 là một vectơ, kí hiệu là k a⃗\vec{a} , ngược hướng với vectơ a⃗\vec{a} và có độ dài bằng (–k) | a⃗\vec{a} |.

Ví dụ: Cho hình sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

– Vectơ –2 a⃗\vec{a} ngược hướng với vectơ a⃗\vec{a} và (−2a⃗)(-2\vec{a}) = 2∣a⃗∣2 | \vec{a} |

– Vectơ −32a⃗-\frac{3}{2}\vec{a} ngược hướng với vectơ a⃗\vec{a} và (−32a⃗)(-\frac{3}{2}\vec{a}) = 32∣a⃗∣\frac{3}{2} | \vec{a} | .

Chú ý: Ta quy ước k a⃗\vec{a} = 0⃗\vec{0} nếu a⃗\vec{a} = 0⃗\vec{0} hoặc k = 0.

Nhận xét: Vectơ k a⃗\vec{a} có độ dài bằng |k|| a⃗\vec{a} | và cùng hướng với a⃗\vec{a} nếu k ≥ 0, ngược hướng với a⃗\vec{a} nếu a⃗\vec{a} ≠ 0⃗\vec{0} và k < 0.

Chú ý: Phép lấy tích của vectơ với một số gọi là phép nhân vectơ với một số (hay phép nhân một số với vectơ).

II. Các tính chất của phép nhân vectơ với một số

Với hai vectơ a⃗\vec{a} , b⃗\vec{b} và hai số thực k, t, ta luôn có :

+) k(t a⃗\vec{a} ) = (kt) a⃗\vec{a} ;

+) k ( a⃗\vec{a} + b⃗\vec{b} ) = k a⃗\vec{a} + k b⃗\vec{b} ; k ( a⃗\vec{a} – b⃗\vec{b} ) = k a⃗\vec{a} – k b⃗\vec{b} ;

+) (k + t) a⃗\vec{a} = k a⃗\vec{a} + t a⃗\vec{a} ;

+) 1 a⃗\vec{a} = a⃗\vec{a} ; (–1) a⃗\vec{a} = – a⃗\vec{a} .

Nhận xét:

Điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB khi và chỉ khi IA⃗+IB⃗=0⃗\vec{IA} + \vec{IB} = \vec{0} .

Điểm G là trọng tâm của tam giác ABC khi và chỉ khi GA⃗+GB⃗+GC⃗=0⃗\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0} .

Ví dụ:

a) Cho đoạn thẳng CD có trung điểm I. Chứng minh với điểm O tùy ý, ta có OC⃗+OD⃗=2OI⃗\vec{OC} + \vec{OD} = 2\vec{OI} .

b) Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Chứng minh rằng với điểm O tùy ý, ta có OA⃗+OB⃗+OC⃗+OD⃗=3OG⃗\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} + \vec{OD} = 3\vec{OG} .

Hướng dẫn giải

a) Vì I là trung điểm của CD nên ta có IC⃗+ID⃗=0⃗\vec{IC} + \vec{ID} = \vec{0} .

Do đó OC⃗+OD⃗=(OI⃗+IC⃗)+(OI⃗+ID⃗)\vec{OC} + \vec{OD} = ( \vec{OI} + \vec{IC} ) + ( \vec{OI} + \vec{ID} ) = 2 OI⃗\vec{OI} + ( IC⃗+ID⃗\vec{IC} + \vec{ID} )= 2 OI⃗\vec{OI} + 0⃗\vec{0} = 2 OI⃗\vec{OI} .

Vậy, OC⃗+OD⃗=2OI⃗\vec{OC} + \vec{OD} = 2\vec{OI} .

b) Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên: GA⃗+GB⃗+GC⃗=0⃗\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0} .

Ta có OA⃗+OB⃗+OC⃗=(OG⃗+GA⃗)+(OG⃗+GB⃗)+(OG⃗+GC⃗)\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = ( \vec{OG} + \vec{GA} ) + ( \vec{OG} + \vec{GB} ) + ( \vec{OG} + \vec{GC} )

= 3OG⃗+(GA⃗+GB⃗+GC⃗)=3OG⃗+0⃗=3OG⃗3\vec{OG} + ( \vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} ) = 3\vec{OG} + \vec{0} = 3\vec{OG}

Vậy OA⃗+OB⃗+OC⃗=3OG⃗\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = 3\vec{OG} .

Chú ý : Cho hai vectơ không cùng phương a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} . Khi đó, mọi vectơ u⃗\vec{u} đều biểu thị (phân tích) được một cách duy nhất theo hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} , nghĩa là có duy nhất cặp số (x; y) sao cho u⃗\vec{u} = x a⃗\vec{a} + y b⃗\vec{b} .

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Ví dụ : Cho tam giác ABC. Hãy xác định điểm M để MA⃗+3MB⃗+2MC⃗=0⃗\vec{MA} + 3\vec{MB} + 2\vec{MC} = \vec{0} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Để xác định vị trí của M, trước hết ta biểu thị AM⃗\vec{AM} (với gốc A đã biết) theo hai vectơ đã biết AB⃗,AC⃗\vec{AB} , \vec{AC} .

MA⃗+3MB⃗+2MC⃗=0⃗\vec{MA} + 3\vec{MB} + 2\vec{MC} = \vec{0}

⇔ MA⃗+3(MA⃗+AB⃗)+2(MA⃗+AC⃗)=0⃗\vec{MA} + 3 ( \vec{MA} + \vec{AB} ) + 2 ( \vec{MA} + \vec{AC} ) = \vec{0}

⇔ 6MA⃗+3AB⃗+2AC⃗=0⃗6\vec{MA} + 3\vec{AB} + 2\vec{AC} = \vec{0}

⇔ AM⃗=12AB⃗+13AC⃗\vec{AM} = \frac{1}{2}\vec{AB} + \frac{1}{3}\vec{AC}

Lấy điểm E là trung điểm của AB và điểm F thuộc cạnh AC sao cho AF=13AC\text{AF} = \frac{1}{3}AC .

Khi đó AE⃗=12AB⃗\vec{AE} = \frac{1}{2}\vec{AB} và AF⃗=13AC⃗\vec{AF} = \frac{1}{3}\vec{AC} . Vì vậy AM⃗=AE⃗+AF⃗\vec{AM} = \vec{AE} + \vec{AF} .

Suy ra M là đỉnh thứ tư của hình bình hành EAFM.

Bài tập Tích của một vectơ với một số

Bài 1: Cho a⃗\vec{a} và điểm O không thuộc giá của a⃗\vec{a} . Xác định hai điểm M và N sao cho OM⃗=3a⃗,ON⃗=−4a⃗\vec{OM} = 3\vec{a} , \vec{ON} = -4\vec{a} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Vẽ đường thẳng d đi qua O và song song với giá của a⃗\vec{a} .

Trên d lấy điểm M sao cho OM= 3| a⃗\vec{a} |, OM⃗\vec{OM} và a⃗\vec{a} cùng hướng khi đó OM⃗=3a⃗\vec{OM} = 3\vec{a} .

Trên d lấy điểm N sao cho ON = 4| a⃗\vec{a} |, ON⃗\vec{ON} và a⃗\vec{a} ngược hướng, khi đó ON⃗=−4a⃗\vec{ON} = -4\vec{a} .

Bài 2: Cho tam giác ABC. Điểm M trên cạnh BC sao cho MB = 2MC. Hãy phân tích vectơ AM⃗\vec{AM} theo hai vectơ u⃗=AB⃗,v⃗=AC⃗\vec{u} = \vec{AB} , \vec{v} = \vec{AC} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Ta có: AM⃗=AB⃗+BM⃗=AB⃗+23BC⃗\vec{AM} = \vec{AB} + \vec{BM} = \vec{AB} + \frac{2}{3}\vec{BC}

= AB⃗+23(AC⃗−AB⃗)=13AB⃗+23AC⃗\vec{AB} + \frac{2}{3} ( \vec{AC}-\vec{AB} ) = \frac{1}{3}\vec{AB} + \frac{2}{3}\vec{AC}

Vậy AM⃗=13u⃗+23v⃗\vec{AM} = \frac{1}{3}\vec{u} + \frac{2}{3}\vec{v} .

Bài 3: Cho tam giác ABC. Hai điểm M, N được xác định bởi các hệ thức: BC⃗+MA⃗=0⃗,AB⃗−NA⃗−3AC⃗=0⃗\vec{BC} + \vec{MA} = \vec{0} , \vec{AB}-\vec{NA}-3\vec{AC} = \vec{0} . Chứng minh MN // AC.

Hướng dẫn giải

Vì BC⃗+MA⃗=0⃗,AB⃗−NA⃗−3AC⃗=0⃗\vec{BC} + \vec{MA} = \vec{0} , \vec{AB}-\vec{NA}-3\vec{AC} = \vec{0}

Do đó ta có: BC⃗+MA⃗+AB⃗−NA⃗−3AC⃗=0⃗\vec{BC} + \vec{MA} + \vec{AB}-\vec{NA}-3\vec{AC} = \vec{0}

Hay (AB⃗+BC⃗)+(MA⃗+AN⃗)−3AC⃗=0⃗( \vec{AB} + \vec{BC} ) + ( \vec{MA} + \vec{AN} ) -3\vec{AC} = \vec{0}

⇔ AC⃗+MN⃗−3AC⃗=0⃗\vec{AC} + \vec{MN}-3\vec{AC} = \vec{0}

⇔ MN⃗=2AC⃗\vec{MN} = 2\vec{AC}

Vậy MN⃗\vec{MN} và AC⃗\vec{AC} cùng phương.

Từ giả thiết BC⃗+MA⃗=0⃗\vec{BC} + \vec{MA} = \vec{0} suy ra BC⃗=AM⃗\vec{BC} = \vec{AM} , mà A, B, C không thẳng hàng nên bốn điểm A, B, C, M là 4 đỉnh của một hình bình hành.

Suy ra M không thuộc đường thẳng AC, mà MN⃗\vec{MN} và AC⃗\vec{AC} cùng phương.

Vậy MN // AC.

Học tốt Tích của một vectơ với một số

Các bài học để học tốt Tích của một vectơ với một số Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tích của vectơ a⃗≠0⃗\vec{a} \ne \vec{0} với số thực k≠0k \ne 0 là một vectơ, kí hiệu ka⃗k\vec{a}, có độ dài bằng ∣k∣⋅∣a⃗∣|k| \cdot |\vec{a}|, cùng hướng với a⃗\vec{a} khi k>0k > 0 và ngược hướng với a⃗\vec{a} khi k<0k < 0.
  • Quy ước: 0⋅a⃗=0⃗0 \cdot \vec{a} = \vec{0} và k⋅0⃗=0⃗k \cdot \vec{0} = \vec{0}. Tính chất phân phối và kết hợp: k(a⃗+b⃗)=ka⃗+kb⃗k(\vec{a} + \vec{b}) = k\vec{a} + k\vec{b}, (h+k)a⃗=ha⃗+ka⃗(h + k)\vec{a} = h\vec{a} + k\vec{a}, h(ka⃗)=(hk)a⃗h(k\vec{a}) = (hk)\vec{a}.
  • Điều kiện hai vectơ cùng phương: Điều kiện cần và đủ để hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} (a⃗≠0⃗\vec{a} \ne \vec{0}) cùng phương là có một số thực kk sao cho b⃗=ka⃗\vec{b} = k\vec{a}.
  • Ứng dụng hình học: Ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C thẳng hàng   ⟺  AB⃗=kAC⃗\iff \vec{AB} = k\vec{AC}; MM là trung điểm AB  ⟺  MA⃗+MB⃗=0⃗  ⟺  OA⃗+OB⃗=2OM⃗AB \iff \vec{MA} + \vec{MB} = \vec{0} \iff \vec{OA} + \vec{OB} = 2\vec{OM}; GG là trọng tâm △ABC  ⟺  GA⃗+GB⃗+GC⃗=0⃗  ⟺  OA⃗+OB⃗+OC⃗=3OG⃗\triangle ABC \iff \vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0} \iff \vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = 3\vec{OG}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Khi nào thì tích của một số với một vectơ ka⃗=0⃗k\vec{a} = \vec{0}?
Tích ka⃗=0⃗k\vec{a} = \vec{0} khi và chỉ khi k=0k = 0 hoặc a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0}. Tức là chỉ cần một trong hai thừa số bằng 0 (số thực bằng 0 hoặc vectơ là vectơ-không) thì tích sẽ là vectơ-không.
Câu 2: Nêu phương pháp chứng minh ba điểm phân biệt A,B,CA, B, C thẳng hàng bằng công cụ vectơ?
Phương pháp chuẩn tắc: Ta đi tính hai vectơ xuất phát từ các điểm đó, ví dụ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC}. Ba điểm A,B,CA, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi hai vectơ AB⃗\vec{AB} và AC⃗\vec{AC} cùng phương, tức là tồn tại một số thực k≠0k \ne 0 sao cho AB⃗=kAC⃗\vec{AB} = k\vec{AC}.
Câu 3: Thế nào là phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương?
Định lí phân tích khẳng định: Cho trước hai vectơ không cùng phương a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}. Khi đó, mọi vectơ x⃗\vec{x} nằm trong cùng mặt phẳng đều có thể biểu diễn một cách DUY NHẤT dưới dạng: x⃗=ma⃗+nb⃗\vec{x} = m\vec{a} + n\vec{b}, trong đó m,nm, n là các số thực hoàn toàn xác định. Đây là cơ sở toán học để xây dựng hệ trục toạ độ.
Câu 4: Thiết lập công thức vectơ đối với điểm OO bất kì cho trung điểm đoạn thẳng và trọng tâm tam giác?
1) Với trung điểm MM của đoạn ABAB: Vì MA⃗+MB⃗=0⃗\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{0}, chèn điểm OO ta có: (OA⃗−OM⃗)+(OB⃗−OM⃗)=0⃗  ⟺  OA⃗+OB⃗=2OM⃗  ⟺  OM⃗=12(OA⃗+OB⃗)(\vec{OA} - \vec{OM}) + (\vec{OB} - \vec{OM}) = \vec{0} \iff \vec{OA} + \vec{OB} = 2\vec{OM} \iff \vec{OM} = \frac{1}{2}(\vec{OA} + \vec{OB}). 2) Với trọng tâm GG của tam giác ABCABC: Vì GA⃗+GB⃗+GC⃗=0⃗\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}, chèn điểm OO ta có: OA⃗+OB⃗+OC⃗=3OG⃗  ⟺  OG⃗=13(OA⃗+OB⃗+OC⃗)\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = 3\vec{OG} \iff \vec{OG} = \frac{1}{3}(\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC}).

Đề luyện tập theo bài