MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ

Chương 4: Vectơ · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Góc giữa hai vectơ

Cho hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} khác 0⃗\vec{0} . Từ một điểm A tùy ý, vẽ các vectơ AB⃗=u⃗\vec{AB} = \vec{u} và AC⃗=v⃗\vec{AC} = \vec{v} . Khi đó, số đo của góc BAC được gọi là số đo góc giữa hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} hay đơn giản là góc giữa hai vectơ u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} , kí hiệu là ( u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} ).

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Chú ý :

+ Quy ước rằng góc giữa hai vectơ u⃗\vec{u} và 0⃗\vec{0} có thể nhận một giá trị tùy ý từ 0° đến 180°.

+ Nếu ( u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} ) = 90° thì ta nói rằng u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} vuông góc với nhau. Kí hiệu u⃗\vec{u} ⊥ v⃗\vec{v} hoặc v⃗\vec{v} ⊥ u⃗\vec{u} . Đặc biệt được coi là vuông góc với mọi vectơ.

Ví dụ : Cho tam giác ABC vuông tại A và B^=30∘\widehat{B} = 30^\circ . Tính (AB⃗,AC⃗)( \vec{AB} , \vec{AC} ) , (CA⃗,CB⃗)( \vec{CA} , \vec{CB} ) , (AB⃗,BC⃗)( \vec{AB} , \vec{BC} ) .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Ta có (AB⃗,AC⃗)( \vec{AB} , \vec{AC} ) = BAC^=90∘\widehat{BAC} = 90^\circ .

Tam giác ABC vuông tại A nên ta có .

ACB^+ABC^=90∘⇒ACB^=90∘−ABC^=90∘−30∘=60∘\widehat{ACB} + \widehat{ABC} = 90^\circ \Rightarrow \widehat{ACB} = 90^\circ-\widehat{ABC} = 90^\circ-30^\circ = 60^\circ

Suy ra: (CA⃗,CB⃗)=ACB^=60∘( \vec{CA} , \vec{CB} ) = \widehat{ACB} = 60^\circ .

Vẽ BD⃗\vec{BD} sao cho BD⃗\vec{BD} = AB⃗\vec{AB} . Khi đó (AB⃗,BC⃗)( \vec{AB} , \vec{BC} ) = (BD⃗,BC⃗)( \vec{BD} , \vec{BC} ) = CBD^\widehat{CBD} .

Mặt khác ABC^+CBD^=180∘\widehat{ABC} + \widehat{CBD} = 180^\circ (hai góc kề bù)

Suy ra CBD^=180∘−ABC^=180∘−30∘=150∘\widehat{CBD} = 180^\circ-\widehat{ABC} = 180^\circ-30^\circ = 150^\circ .

Do đó, (AB⃗,BC⃗)( \vec{AB} , \vec{BC} ) = CBD^\widehat{CBD} = 150°.

Vậy (AB⃗,AC⃗)( \vec{AB} , \vec{AC} ) = 90°, (CA⃗,CB⃗)( \vec{CA} , \vec{CB} ) = 60°, (AB⃗,BC⃗)( \vec{AB} , \vec{BC} ) = 150°.

II. Tích vô hướng của hai vectơ

Tích vô hướng của hai vectơ khác vectơ-không u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} là một số, kí hiệu là u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} , được xác định bởi công thức sau:

u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} = | u⃗\vec{u} |.| v⃗\vec{v} |.cos( u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} )

Chú ý:

+) u⃗\vec{u} ⊥ v⃗\vec{v} ⇔ u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} = 0.

+) u⃗\vec{u} . u⃗\vec{u} còn được viết là u⃗2\vec{u}^{2} và được gọi là bình phương vô hướng của vectơ u⃗\vec{u} .

Ta có u⃗2=∣u⃗∣.∣u⃗∣.cos0∘=(u⃗)2\vec{u}^{2} = \text{} | \vec{u} | . | \vec{u} | . cos0^\circ = (\vec{u})^{2} .

(Bình phương vô hướng của một vectơ bằng bình phương độ dài của vectơ đó.)

Ví dụ: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 2 và có đường cao AH. Tính các tích vô hướng:

a) AB⃗.AC⃗\vec{AB} . \vec{AC} ;

b) AH⃗.BC⃗\vec{AH} . \vec{BC} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

a) Vì tam giác ABC đều nên (AB⃗,AC⃗)=BAC^=60∘( \vec{AB} , \vec{AC} ) = \widehat{BAC} = 60^\circ .

Suy ra: AB⃗.AC⃗=∣AB⃗∣.∣AC⃗∣cos(AB⃗,AC⃗)=2.2.cos60∘=2.2.12=2\vec{AB} . \vec{AC} = | \vec{AB} | . | \vec{AC} | cos ( \vec{AB} , \vec{AC} ) = 2.2.cos60^\circ = 2.2.\frac{1}{2} = 2 .

Vậy AB⃗.AC⃗\vec{AB} . \vec{AC} = 2.

b) Vì AH là đường cao của tam giác ABC nên AH ⊥ BC.

Do đó (AH⃗,BC⃗)=90∘( \vec{AH} , \vec{BC} ) = 90^\circ .

Ta có: AH⃗.BC⃗=∣AH⃗∣.∣BC⃗∣cos(AH⃗,BC⃗)=∣AH⃗∣.∣BC⃗∣cos90∘=∣AH⃗∣.∣BC⃗∣.0=0\vec{AH} . \vec{BC} = | \vec{AH} | . | \vec{BC} | cos ( \vec{AH} , \vec{BC} ) = | \vec{AH} | . | \vec{BC} | cos90^\circ = | \vec{AH} | . | \vec{BC} | .0 = 0 .

Vậy AH⃗.BC⃗\vec{AH} . \vec{BC} = 0.

III. Biểu thức tọa độ và tính chất của tích vô hướng

• Tích vô hướng của hai vectơ u⃗=(x;y)\vec{u} = ( x ; y ) và v⃗=(x′;y′)\vec{v} = ( x ' ; y ' ) được tính theo công thức :

u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} = x.x' + y.y'.

Nhận xét:

+ Hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} vuông góc với nhau khi và chỉ khi x.x' + y.y' = 0.

+ Bình phương vô hướng của u⃗=(x;y)\vec{u} = ( x ; y ) là u⃗2\vec{u}^{2} = x2 + y2.

+ Nếu u⃗\vec{u} ≠ 0⃗\vec{0} và v⃗\vec{v} ≠ 0⃗\vec{0} thì cos( u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} ) = u⃗.v⃗∣u⃗∣.∣v⃗∣=xx′+yy′x2+y2.x′2+y′2\frac{\vec{u} . \vec{v}}{| \vec{u} | . | \vec{v} |} = \frac{xx ' + yy '}{\sqrt{x^{2} + y^{2}} . \sqrt{{x'}^{2} + {y'}^{2}}} .

Ví dụ: Trong mặt phẳng tọa độ cho hai vectơ u⃗=(0;−5)\vec{u} = ( 0 ; -5 ) và v⃗=(3;1)\vec{v} = ( \sqrt{3} ; 1 ) .

a) Tính tích vô hướng của hai vectơ trên.

b) Tìm góc giữa của hai vectơ trên.

Hướng dẫn giải

a) Ta có: u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} = 0. 3\sqrt{3} + (–5).1= –5;

Vậy u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} = –5.

b) Ta có ∣u∣⃗=02+(−5)2=5| \vec{u |} = \sqrt{0^{2} + ( -5 )^{2}} = 5 ; ∣v⃗∣=(3)2+12=2| \vec{v} | = \sqrt{( \sqrt{3} )^{2} + 1^{2}} = 2

Suy ra : cos( u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} ) = u⃗.v⃗∣u⃗∣.∣v⃗∣=−55.2=−510=−12\frac{\vec{u} . \vec{v}}{| \vec{u} | . | \vec{v} |} = \frac{-5}{5.2} = \frac{-5}{10} = \frac{-1}{2} .

Suy ra ( u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} ) = 120°.

Vậy ( u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} ) = 120°.

• Tính chất của tích vô hướng :

Với ba vectơ u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v} , w⃗\vec{\text{w}} bất kì và mọi số thực k, ta có :

+) u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} = v⃗\vec{v} . u⃗\vec{u} (tính chất giao hoán);

+) u⃗\vec{u} . ( v⃗\vec{v} + w⃗\vec{\text{w}} ) = u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} + u⃗\vec{u} . w⃗\vec{\text{w}} (tính chất phân phối đối với phép cộng) ;

+) (k u⃗\vec{u} ). v⃗\vec{v} = k ( u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} ) = u⃗\vec{u} .( k v⃗\vec{v} ).

Chú ý: Từ tính trên, ta có thể chứng minh được :

u⃗\vec{u} . ( v⃗\vec{v} – w⃗\vec{\text{w}} )= u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} – u⃗\vec{u} . w⃗\vec{\text{w}} (tính chất phân phối đối với phép trừ) ;

( u⃗\vec{u} + v⃗\vec{v} )2 = u⃗2\vec{u}^{2} + 2 u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} + v⃗2\vec{v}^{2} ; ( u⃗\vec{u} – v⃗\vec{v} )2 = u⃗2\vec{u}^{2} –2 u⃗\vec{u} . v⃗\vec{v} + v⃗2\vec{v}^{2} ;

( u⃗\vec{u} + v⃗\vec{v} ).( u⃗\vec{u} – v⃗\vec{v} ) = u⃗2\vec{u}^{2} – v⃗2\vec{v}^{2} .

Ví dụ: Cho tam giác ABC. Chứng minh rằng với điểm M tùy ý ta có:

MA⃗.BC⃗+MB⃗.CA⃗+MC⃗.AB⃗=0\vec{MA} . \vec{BC} + \vec{MB} . \vec{CA} + \vec{MC} . \vec{AB} = 0 .

Hướng dẫn giải

Ta có MA⃗.BC⃗=MA⃗.(MC⃗−MB⃗)=MA⃗.MC⃗−MA⃗.MB⃗;\vec{MA} . \vec{BC} = \vec{MA} . ( \vec{MC}-\vec{MB} ) = \vec{MA} . \vec{MC}-\vec{MA} . \vec{MB} ; (1)

MB⃗.CA⃗=MB⃗.(MA⃗−MC⃗)=MB⃗.MA⃗−MB⃗.MC⃗;\vec{MB} . \vec{CA} = \vec{MB} . ( \vec{MA}-\vec{MC} ) = \vec{MB} . \vec{MA}-\vec{MB} . \vec{MC} ; (2)

MC⃗.AB⃗=MC⃗.(MB⃗−MA⃗)=MC⃗.MB⃗−MC⃗.MA⃗\vec{MC} . \vec{AB} = \vec{MC} . ( \vec{MB}-\vec{MA} ) = \vec{MC} . \vec{MB}-\vec{MC} . \vec{MA} . (3)

Cộng các kết quả từ (1), (2), (3), ta được: MA⃗.BC⃗+MB⃗.CA⃗+MC⃗.AB⃗=0\vec{MA} . \vec{BC} + \vec{MB} . \vec{CA} + \vec{MC} . \vec{AB} = 0

Vậy MA⃗.BC⃗+MB⃗.CA⃗+MC⃗.AB⃗=0\vec{MA} . \vec{BC} + \vec{MB} . \vec{CA} + \vec{MC} . \vec{AB} = 0 .

Bài tập Tích vô hướng của hai vectơ

Bài 1: Cho hai vectơ a⃗=(1;−2);b⃗=(−1;−3)\vec{a} = ( 1 ; -2 ) ; \vec{b} = ( -1 ; -3 ) .

a) Tính tích vô hướng của a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} .

b) Tính góc giữa hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} .

Hướng dẫn giải

a) Ta có a⃗\vec{a} . b⃗\vec{b} = 1.(–1) + (–2).(–3) = 5.

Vậy a⃗\vec{a} . b⃗\vec{b} = 5.

b) Ta có ∣a⃗∣=12+(−2)2=5| \vec{a} | = \sqrt{1^{2} + ( -2 )^{2}} = \sqrt{5} ; ∣b⃗∣=(−1)2+(−3)2=10| \vec{b} | = \sqrt{( -1 )^{2} + ( -3 )^{2}} = \sqrt{10} .

Khi đó cos( a⃗\vec{a} , b⃗\vec{b} ) = a⃗.b⃗∣a⃗∣.∣b⃗∣=55.10=12=22\frac{\vec{a} . \vec{b}}{| \vec{a} | . | \vec{b} |} = \frac{5}{\sqrt{5} . \sqrt{10}} = \frac{1}{\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{2}}{2} .

Suy ra ( a⃗\vec{a} , b⃗\vec{b} ) = 45°.

Vậy góc giữa hai vectơ và là 45°.

Bài 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai điểm A(2; 4) và B(1; 1). Tìm tọa độ của điểm C sao cho tam giác ABC là tam giác vuông cân tại B.

Hướng dẫn giải

Giả sử điểm C cần tìm có tọa độ (x; y). Để tam giác ABC vuông cân tại B ta phải có:

({BA⃗.BC⃗=0∣BA⃗∣=∣BC⃗∣)(\begin{cases} \vec{BA} . \vec{BC} = 0 \\ | \vec{BA} | = | \vec{BC} | \end{cases})

Ta có BA⃗=(1;3)\vec{BA} = ( 1 ; 3 ) và BC⃗=(x−1;y−1)\vec{BC} = ( x-1 ; y-1 ) .

Khi đó BA⃗.BC⃗=1.(x−1)+3(y−1)=x+3y−4\vec{BA} . \vec{BC} = 1. ( x-1 ) + 3 ( y-1 ) = x + 3y-4 .

Và ∣BA⃗∣=12+32=10| \vec{BA} | = \sqrt{1^{2} + 3^{2}} = \sqrt{10} ; ∣BC⃗∣=(x−1)2+(y−1)2| \vec{BC} | = \sqrt{( x-1 )^{2} + ( y-1 )^{2}}

Ta có: ({BA⃗.BC⃗=0∣BA⃗∣=∣BC⃗∣)(\begin{cases} \vec{BA} . \vec{BC} = 0 \\ | \vec{BA} | = | \vec{BC} | \end{cases})

⇔ ({x+3y−4=010=(x−1)2+(y−1)2)(\begin{cases} x + 3y-4 = 0 \\ \sqrt{10} = \sqrt{( x-1 )^{2} + ( y-1 )^{2}} \end{cases})

⇔ ({x+3y−4=010=(x−1)2+(y−1)2)(\begin{cases} x + 3y-4 = 0 \\ \sqrt{10} = \sqrt{( x-1 )^{2} + ( y-1 )^{2}} \end{cases})

⇔ ({x+3y−4=010=(x−1)2+(y−1)2)(\begin{cases} x + 3y-4 = 0 \\ 10 = ( x - 1 )^{2} + ( y - 1 )^{2} \end{cases})

⇔ ({x=4−3y(3−3y)2+(y−1)2=10)⇔({x=4−3y10y2−20y=0)(\begin{cases} x = 4-3y \\ ( 3 - 3y )^{2} + ( y - 1 )^{2} = 10 \end{cases}) \Leftrightarrow (\begin{cases} x = 4-3y \\ 10y^{2}-20y = 0 \end{cases})

⇔ ({x=4−3y({y=0y=2))(\begin{cases} x = 4-3y \\ (\begin{cases} y = 0 \\ y = 2 \end{cases}) \end{cases}) ⇔ ({({x=4y=0)({x=−2y=2))(\begin{cases} (\begin{cases} x = 4 \\ y = 0 \end{cases}) \\ (\begin{cases} x = -2 \\ y = 2 \end{cases}) \end{cases})

Vậy có hai điểm C và C’ thỏa mãn điều kiện của bài toán: C(4; 0) và C’(–2; 2).

Học tốt Tích vô hướng của hai vectơ

Các bài học để học tốt Tích vô hướng của hai vectơ Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Góc giữa hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} khác 0⃗\vec{0} là góc AOB^=α\widehat{AOB} = \alpha (0∘≤α≤180∘0^\circ \le \alpha \le 180^\circ) với OA⃗=a⃗,OB⃗=b⃗\vec{OA} = \vec{a}, \vec{OB} = \vec{b}. Nếu (a⃗,b⃗)=90∘(\vec{a}, \vec{b}) = 90^\circ thì a⃗⊥b⃗\vec{a} \perp \vec{b}.
  • Tích vô hướng của hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} là một số thực, kí hiệu a⃗⋅b⃗\vec{a} \cdot \vec{b}, xác định bởi: a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣⋅∣b⃗∣⋅cos⁡(a⃗,b⃗)\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cdot \cos(\vec{a}, \vec{b}). Bình phương vô hướng: a⃗2=∣a⃗∣2\vec{a}^2 = |\vec{a}|^2.
  • Biểu thức toạ độ của tích vô hướng: Cho a⃗=(x1;y1)\vec{a} = (x_1; y_1) và b⃗=(x2;y2)\vec{b} = (x_2; y_2), khi đó a⃗⋅b⃗=x1x2+y1y2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1 x_2 + y_1 y_2. Điều kiện vuông góc: a⃗⊥b⃗  ⟺  x1x2+y1y2=0\vec{a} \perp \vec{b} \iff x_1 x_2 + y_1 y_2 = 0.
  • Độ dài vectơ và khoảng cách: Độ dài ∣a⃗∣=x12+y12|\vec{a}| = \sqrt{x_1^2 + y_1^2}. Khoảng cách giữa hai điểm A(xA;yA)A(x_A; y_A) và B(xB;yB)B(x_B; y_B) là AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2}. Côsin góc giữa hai vectơ: cos⁡(a⃗,b⃗)=x1x2+y1y2x12+y12x22+y22\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{x_1 x_2 + y_1 y_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2}\sqrt{x_2^2 + y_2^2}}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Tích vô hướng của hai vectơ là một đại lượng vô hướng (số) hay là một vectơ? Khi nào tích vô hướng bằng 0?
Tích vô hướng của hai vectơ là một ĐẠI LƯỢNG VÔ HƯỚNG (một số thực thuần tuý), KHÔNG PHẢI là một vectơ. Tích vô hướng a⃗⋅b⃗=0\vec{a} \cdot \vec{b} = 0 khi và chỉ khi: 1) Ít nhất một trong hai vectơ là vectơ-không (a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0} hoặc b⃗=0⃗\vec{b} = \vec{0}). 2) Hoặc hai vectơ đều khác 0⃗\vec{0} và vuông góc với nhau (cos⁡(a⃗,b⃗)=cos⁡90∘=0\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \cos 90^\circ = 0).
Câu 2: Dấu của tích vô hướng a⃗⋅b⃗\vec{a} \cdot \vec{b} phụ thuộc vào yếu tố nào?
Vì độ dài ∣a⃗∣>0|\vec{a}| > 0 và ∣b⃗∣>0|\vec{b}| > 0, nên dấu của tích vô hướng a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣⋅∣b⃗∣cos⁡α\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cos\alpha phụ thuộc hoàn toàn vào dấu của cos⁡α\cos\alpha (với α=(a⃗,b⃗)\alpha = (\vec{a}, \vec{b})): 1) a⃗⋅b⃗>0  ⟺  0∘≤α<90∘\vec{a} \cdot \vec{b} > 0 \iff 0^\circ \le \alpha < 90^\circ (góc nhọn hoặc cùng hướng). 2) a⃗⋅b⃗=0  ⟺  α=90∘\vec{a} \cdot \vec{b} = 0 \iff \alpha = 90^\circ (hai vectơ vuông góc). 3) a⃗⋅b⃗<0  ⟺  90∘<α≤180∘\vec{a} \cdot \vec{b} < 0 \iff 90^\circ < \alpha \le 180^\circ (góc tù hoặc ngược hướng).
Câu 3: Công thức tính góc giữa hai vectơ a⃗(x1;y1)\vec{a}(x_1; y_1) và b⃗(x2;y2)\vec{b}(x_2; y_2) theo toạ độ?
Góc α=(a⃗,b⃗)\alpha = (\vec{a}, \vec{b}) được tính thông qua côsin: cos⁡α=a⃗⋅b⃗∣a⃗∣⋅∣b⃗∣=x1x2+y1y2x12+y12⋅x22+y22\cos\alpha = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|} = \frac{x_1 x_2 + y_1 y_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2 + y_2^2}}. Sau khi tính được giá trị cos⁡α\cos\alpha, ta tra bảng lượng giác hoặc dùng máy tính bấm arccos⁡\arccos (phím `Shift + cos`) để suy ra số đo góc α\alpha.
Câu 4: Nêu ứng dụng của tích vô hướng trong vật lí để tính công của một lực kéo?
Trong cơ học, khi một lực không đổi F⃗\vec{F} tác dụng lên một vật làm vật dời chỗ một vectơ độ dời s⃗=AB⃗\vec{s} = \vec{AB}, công AA do lực F⃗\vec{F} sinh ra chính là tích vô hướng của vectơ lực và vectơ độ dời: A=F⃗⋅s⃗=∣F⃗∣⋅∣s⃗∣⋅cos⁡αA = \vec{F} \cdot \vec{s} = |\vec{F}| \cdot |\vec{s}| \cdot \cos\alpha, với α=(F⃗,s⃗)\alpha = (\vec{F}, \vec{s}). Nếu α<90∘\alpha < 90^\circ thì A>0A > 0 (công phát động); nếu α=90∘\alpha = 90^\circ thì A=0A = 0 (lực không sinh công); nếu α>90∘\alpha > 90^\circ thì A<0A < 0 (công cản).

Đề luyện tập theo bài