MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Toán 10 Bài 15: Hàm số

Chương 6: Hàm số, đồ thị và ứng dụng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 15: Hàm số theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm hàm số

Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập hợp số D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập hợp số thực ℝ thì ta có một hàm số.

Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x.

Tập hợp D gọi là tập xác định của hàm số.

Tập tất cả các giá trị y nhận được, gọi là tập giá trị của hàm số.

Ví dụ : Viết hàm số mô tả sự phụ thuộc giữa diện tích S và bán kính r của hình tròn. Tìm tập xác định của hàm số đó.

Hướng dẫn giải

Diện tích S của hình tròn phụ thuộc vào bán kính r theo công thức S = π.r2, trong đó r là biến số, S = S(r) là hàm số của r.

Vì r là bán kính của hình tròn nên r > 0.

Do đó tập xác định của hàm số S = π.r2 là D = (0 ; +∞).

Vậy hàm số mô tả sự phụ thuộc giữa diện tích và bán kính của hình tròn là: S = S(r) = π.r2 và tập xác định của hàm số đó là: D = (0 ; +∞).

Chú ý : Khi cho hàm số bằng công thức y = f(x) mà không chỉ rõ tập xác định của nó thì ta quy ước tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.

Ví dụ :

a) Tìm tập xác định của hàm y = x+3\sqrt{x + 3}

b) Tìm tập xác định của hàm y = 2x+4−x−1\frac{2x + 4}{-x-1}

Hướng dẫn giải

a) Biểu thức x+3\sqrt{x + 3} có nghĩa khi x + 3 ≥ 0, tức là x ≥ – 3.

Vậy tập xác định của hàm số y = x+3\sqrt{x + 3} là D = [– 3 ; +∞).

b) Biểu thức 2x+4−x−1\frac{2x + 4}{-x-1} có nghĩa khi –x – 1 ≠ 0, tức là x ≠ –1.

Vậy tập xác định của hàm số y = 2x+4−x−1\frac{2x + 4}{-x-1} là D = ℝ\{–1}.

Nhận xét : Một hàm số có thể cho bằng bảng, bằng biểu đồ, bằng công thức hoặc mô tả bằng lời.

Ví dụ :

a) Hàm số cho bởi công thức như hàm số y = f(x) = 2x + 7 ;

b) Nhiệt độ T(°C) tại các thời điểm t (giờ) trong cùng một ngày được cho bởi bảng sau :

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Nhiệt độ T(°C) phụ thuộc vào sự thay đổi của thời gian t (giờ) và mỗi giờ chỉ tương ứng với đúng một giá trị nhiệt độ nên tương ứng đó xác định một hàm số.

Vậy bảng trên biểu thị một hàm số.

c) Cho biểu đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Quan sát biểu đồ trên ta thấy ứng với mỗi ngày chỉ có đúng một giá trị lượng mưa nên tương ứng đó xác định một hàm số.

Vậy biểu đồ trên biểu thị một hàm số.

II. Đồ thị của hàm số

Đồ thị của hàm số y = f(x) xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M(x ; f(x)) trên mặt phẳng tọa độ với mọi x thuộc D.

Ví dụ: Tìm tập xác định và vẽ đồ thị của hàm số y = 2x trên mặt phẳng tọa độ.

Hướng dẫn giải

Vì 2x xác định với mọi x ∈ℝ nên tập xác định của hàm số y = 2x là D = ℝ.

Đồ thị của hàm số y = 2x là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ như trong hình sau :

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

III. Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số

- Hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến (tăng) trên khoảng (a ; b), nếu

∀ x1, x2 ∈ (a ; b), x1 < x2 ⇒ f(x1) < f(x2).

- Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến (giảm) trên khoảng (a ; b), nếu

∀ x1, x2 ∈ (a ; b), x1 < x2 ⇒ f(x1) > f(x2).

Chú ý:

- Đồ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng (a; b) là đường “đi lên” từ trái sang phải;

- Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên khoảng (a; b) là đường “đi xuống” từ trái sang phải.

Ví dụ: Cho hàm số y = –x2 có đồ thị hàm số như hình sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Hàm số y = –x2 đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng (–∞; 0) và (0; +∞).

Hướng dẫn giải

Quan sát đồ thị hàm số y = –x2 ta thấy trên khoảng (–∞; 0), đồ thị đi lên từ trái sang phải. Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 0).

Ta thấy trên khoảng (0; +∞), đồ thị đi xuống từ trái sang phải. Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

Vậy hàm số y = –x2 đồng biến trên khoảng (–∞; 0) và nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

Bài tập Hàm số

Bài 1: Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là hàm số của x.

a) 2x + y = –4;

b) y = –x2;

c) x = y2 (với x > 0).

Hướng dẫn giải

a) Ta có 2x + y = –4 ⇔ y = –2x – 4

Ta thấy với mỗi giá trị của x thì chỉ xác định được tương ứng một giá trị của y theo công thức y = –2x – 4.

Do đó y = –2x – 4 là hàm số của x.

b) Ta có với mỗi giá trị của x thì xác định một giá trị của y theo công thức y = –x2.

Do đó y = –x2 là hàm số của x.

c) Từ x = y2 ⇔ y = x\sqrt{x} hoặc y = −x-\sqrt{x} (với x > 0).

Do đó với một giá trị của x xác định hai giá trị của y.

Vậy x = y2 (với x > 0) không phải là hàm số của x.

Bài 2 : Tìm tập xác định của hàm số sau :

a) y = 2x−3\sqrt{2x-3} + 3−x\sqrt{3-x}

b) y = x−x2+2x+3\frac{x}{-x^{2} + 2x + 3}

c) y = 12\frac{1}{2} x + 5.

Hướng dẫn giải

a) Ta có 2x−3\sqrt{2x-3} xác định khi 2x – 3 ≥ 0 ⇔ x ≥ 32\frac{3}{2}

3−x\sqrt{3-x} xác định khi 3 – x ≥ 0 ⇔ x ≤ 3.

Khi đó 2x−3\sqrt{2x-3} + 3−x\sqrt{3-x} xác định khi x ≥ 32\frac{3}{2} và x ≤ 3, tức là x ∈ [1,5 ; 3].

Vậy tập xác định của hàm số y = 2x−3\sqrt{2x-3} + 3−x\sqrt{3-x} là D = [1,5 ; 3].

b) Ta có x−x2+2x+3\frac{x}{-x^{2} + 2x + 3} xác định khi –x2 + 2x + 3 ≠ 0 ⇔ x ≠ –1 và x ≠ 3.

Do đó y = x−x2+2x+3\frac{x}{-x^{2} + 2x + 3} xác định khi x ≠ –1 và x ≠ 3.

Vậy tập xác định của hàm số y = x−x2+2x+3\frac{x}{-x^{2} + 2x + 3} là D = ℝ \{–1 ; 3}.

c) Ta có 12\frac{1}{2} x + 5 xác định với mọi x∈ℝ.

Vậy hàm số y = 12\frac{1}{2} x + 5 có tập xác định D = ℝ.

Bài 3 : Vẽ đồ thị hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng :

a) y = 2x – 1

b) y = –3x2.

Hướng dẫn giải

a) Hàm số y = 2x – 1 có tập xác định D = ℝ

Đồ thị hàm số y = 2x – 1 là đường thẳng đi qua hai điểm (0 ; – 1) và (; 0) dưới hình vẽ sau :

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thì hàm số đi lên từ trái sang phải nên hàm số y = 2x – 1 đồng biến trên toàn tập xác định.

Vậy hàm số y = 2x – 1 đồng biến trên ℝ.

b) Hàm số y = –3x2 có tập xác định D = ℝ.

Đồ thị hàm số y = –3x2 là parabol trong hình vẽ sau :

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Quan sát đồ thị hàm số y = –3x2 ta thấy trên khoảng (–∞; 0), đồ thị đi lên từ trái sang phải. Do đó hàm số đồng biến trên khoảng (–∞; 0).

Ta thấy trên khoảng (0; +∞), đồ thị đi xuống từ trái sang phải. Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

Vậy hàm số y = –3x2 đồng biến trên khoảng (–∞; 0) và nghịch biến trên khoảng (0; +∞).

Bài 4 : Hiện tại bạn Lan đã để dành được một số tiền là 500 nghìn đồng. Bạn Lan muốn mua một chiếc xe đạp có giá 2 triệu đồng, nên hằng ngày Lan đều tiết kiệm 20 nghìn đồng. Gọi y là số tiền Lan tiết kiệm được sau x ngày.

a) Viết công thức liên hệ giữa y và x.

b) Hỏi sau bao nhiêu lâu kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì Lan đủ tiền mua chiếc xe đạp đó.

Hướng dẫn giải

a) Vì mỗi ngày Lan tiết kiệm 20 nghìn đồng nên x ngày Lan tiết kiệm được số tiền là 20x (nghìn đồng).

Mặt khác ban đầu Lan đã có 500 nghìn đồng nên sau x ngày số tiền Lan có là: 500 + 20x (nghìn đồng).

Tức là số tiền Lan tiết kiệm được sau x ngày là y = 500 + 20x (nghìn đồng).

Vậy ta có công thức liên hệ giữa y và x là hàm số : y = 500 + 20x.

b)

Khi Lan đủ tiền mua chiếc xe đạp đó, tức là Lan đã tiết kiệm đủ 2 triệu đồng.

Khi đó y = 2 triệu đồng = 2 000 (nghìn đồng).

Thay y = 2 000 vào hàm số y = 500 + 20x ta được :

2 000 = 500 + 20x

⇔ 20x = 1 500

⇔ x = 75

Suy ra sau 75 ngày thì Lan tiết kiệm được 2 triệu đồng.

Vậy sau 75 ngày kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì Lan đủ tiền mua chiếc xe đạp đó.

Học tốt Hàm số

Các bài học để học tốt Hàm số Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên tập D⊂RD \subset \mathbb{R} là một quy tắc tương ứng mỗi x∈Dx \in D với duy nhất một số y∈Ry \in \mathbb{R}. DD là tập xác định, T={f(x)∣x∈D}T = \{f(x) \mid x \in D\} là tập giá trị.
  • Tập xác định của hàm số cho bởi công thức y=f(x)y = f(x) là tập hợp tất cả các giá trị của xx sao cho biểu thức f(x)f(x) có nghĩa (mẫu số khác 0, biểu thức dưới căn bậc hai không âm).
  • Đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) là tập hợp các điểm M(x;f(x))M(x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ OxyOxy.
  • Sự đồng biến và nghịch biến: Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến (tăng) trên (a;b)  ⟺  ∀x1<x2⇒f(x1)<f(x2)(a; b) \iff \forall x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2) (đồ thị đi lên từ trái sang phải); nghịch biến (giảm) trên (a;b)  ⟺  ∀x1<x2⇒f(x1)>f(x2)(a; b) \iff \forall x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2) (đồ thị đi xuống từ trái sang phải).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Nêu điều kiện để tìm tập xác định của các dạng hàm số đại số cơ bản trong chương trình lớp 10?
1) Dạng phân thức y=P(x)Q(x)y = \frac{P(x)}{Q(x)}: Biểu thức xác định khi mẫu số khác 0, tức Q(x)≠0Q(x) \ne 0. 2) Dạng căn thức bậc hai y=P(x)y = \sqrt{P(x)}: Biểu thức xác định khi biểu thức dưới căn không âm, tức P(x)≥0P(x) \ge 0. 3) Dạng kết hợp y=1P(x)y = \frac{1}{\sqrt{P(x)}}: Biểu thức xác định khi biểu thức dưới căn thực sự dương, tức P(x)>0P(x) > 0.
Câu 2: Phân biệt sự khác nhau giữa tập xác định và tập giá trị của hàm số?
Tập xác định DD là tập hợp tất cả các giá trị của biến số độc lập xx để biểu thức hàm số f(x)f(x) có nghĩa. Trong khi đó, tập giá trị TT là tập hợp tất cả các giá trị mà biến số phụ thuộc yy có thể nhận được khi xx biến thiên trên DD: T={f(x)∣x∈D}T = \{f(x) \mid x \in D\}. Ví dụ hàm y=x2y = x^2 có tập xác định D=RD = \mathbb{R}, nhưng tập giá trị chỉ là T=[0;+∞)T = [0; +\infty).
Câu 3: Cách nhận biết tính đồng biến và nghịch biến của hàm số thông qua đồ thị?
Nhìn đồ thị theo chiều từ TRÁI sang PHẢI (chiều tăng của biến xx): 1) Nếu đường cong đồ thị đi LÊN (từ dưới lên trên) thì hàm số ĐỒNG BIẾN trên khoảng đó. 2) Nếu đường cong đồ thị đi XUỐNG (từ trên xuống dưới) thì hàm số NGHỊCH BIẾN trên khoảng đó. 3) Nếu đồ thị là đường nằm ngang song song với trục OxOx thì hàm số không đổi (hàm hằng) trên khoảng đó.
Câu 4: Nêu phương pháp đại số xét tính đơn điệu của hàm số bằng tỉ số biến thiên T=f(x2)−f(x1)x2−x1T = \frac{f(x_2) - f(x_1)}{x_2 - x_1}?
Lấy hai giá trị bất kì x1,x2∈(a;b)x_1, x_2 \in (a; b) với x1≠x2x_1 \ne x_2, lập tỉ số T=f(x2)−f(x1)x2−x1T = \frac{f(x_2) - f(x_1)}{x_2 - x_1}: 1) Nếu T>0T > 0 với mọi x1,x2∈(a;b)x_1, x_2 \in (a; b) thì hàm số đồng biến trên (a;b)(a; b) (vì x1<x2⇒f(x1)<f(x2)x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2)). 2) Nếu T<0T < 0 với mọi x1,x2∈(a;b)x_1, x_2 \in (a; b) thì hàm số nghịch biến trên (a;b)(a; b) (vì x1<x2⇒f(x1)>f(x2)x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2)).

Đề luyện tập theo bài