MasterSchool

Toán học lớp 10 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Toán 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ

Chương 7: Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 10 Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, bảng biểu trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Phương trình đường tròn

- Điểm M(x; y) thuộc đường tròn (C), tâm I(a; b), bán kính R khi và chỉ khi

(x – a)2 + (y – b)2 = R2 (1)

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Ta gọi (1) là phương trình đường tròn (C).

Nhận xét:

- Phương trình (1) tương đương với: x2 + y2 – 2ax – 2by + (a2 + b2 – R2) = 0.

- Phương trình x2 + y2 – 2ax – 2by + c = 0 là phương trình của một đường tròn (C) khi và chỉ khi a2 + b2 – c > 0. Khi đó, (C) có tâm I(a; b) và bán kính R=a2+b2−cR = \sqrt{a^{2} + b^{2}-c}

Ví dụ:

a) Viết phương trình đường tròn (C) có tâm I(2; –1) và bán kính R = 1.

b) Cho phương trình đường tròn x2 + y2 + 2x + 4y – 5 = 0. Hãy xác định tâm và bán kính của đường tròn này.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình đường tròn (C) có tâm I(2; –1) và bán kính R = 1 là:

(x – 2)2 + (y + 1)2 = 1 .

b) Từ phương trình x2 + y2 + 2x + 4y – 5 = 0

⇔ x2 + y2 – 2.( –1).x – 2.( –2).y + (– 5) = 0

Khi đó a = –1 và b = –2, c = – 5.

Suy ra tâm của đường tròn này là I(–1; –2) và bán kính của đường tròn là:

R=(−1)2+(−2)2−(−5)=10R = \sqrt{( -1 )^{2} + ( -2 )^{2}- ( -5 )} = \sqrt{10}

Vậy tâm của đường tròn này là: I(–1; –2) và bán kính R= 10\sqrt{10} .

II. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Cho điểm M(x0; y0) thuộc đường tròn (C): (x – a)2 + (y – b)2 = R2 (tâm I(a; b), bán kính R). Khi đó, tiếp tuyến ∆ của (C) tại M(x0; y0) có vectơ pháp tuyến MI⃗=(a−x0;b−y0)\vec{MI} = ( a-x_{0} ; b-y_{0} ) và phương trình:

(a – x0)(x – x0) + (b – y0)(y – y0) = 0.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Ví dụ: Cho đường tròn (C) có phương trình (x – 1)2 + (y + 2)2 = 10 và điểm M(0; 1) thuộc đường tròn (C). Hãy viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M.

Hướng dẫn giải

Từ phương trình đường tròn (C): (x – 1)2 + (y + 2)2 = 10 suy ra tâm của (C) là I(1; –2).

Tiếp tuyến của (C) tại M là đường thẳng đi qua M và vuông góc với MI.

Khi đó tiếp tuyến của (C) tại M(0; 1) có vectơ pháp tuyến MI⃗=(1−0;−2−1)=(1;−3)\vec{MI} = ( 1-0 ; -2-1 ) = ( 1 ; -3 ) , nên ta có phương trình:

1(x – 0) + (–2)(y – 1) = 0 ⇔ x – 2y + 2 = 0.

Vậy phương trình tiếp tuyến của (C) tại M(0; 1) là x – 2y + 2 = 0.

Bài tập Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Bài 1: Cho hai điểm A(3; –4 ); B(–3; 4).Viết phương trình đường tròn (C) nhận AB làm đường kính.

Hướng dẫn giải

Ta có AB⃗=(−3−3;4−(−4))=(−6;8)\vec{AB} = ( -3-3 ; 4- ( -4 ) ) = ( -6 ; 8 ) ⇒ AB = (AB⃗)(\vec{AB}) = (−6)2+82=10\sqrt{( -6 )^{2} + 8^{2}} = 10

Gọi M là trung điểm của AB.

Khi đó tọa độ của điểm M thỏa mãn: ({xM=xA+xB2=3+(−3)2=0yM=yA+yB2=−4+42=0)(\begin{cases} x_{M} = \frac{x_{A} + x_{B}}{2} = \frac{3 + ( -3 )}{2} = 0 \\ y_{M} = \frac{y_{A} + y_{B}}{2} = \frac{-4 + 4}{2} = 0 \end{cases}) ⇒ M(0; 0).

Do đường tròn (C) có đường kính là AB nên điểm M chính là tâm của đường tròn và bán kính đường tròn R=AB2=102=5R = \frac{AB}{2} = \frac{10}{2} = 5

Phương trình đường tròn (C) là: (x – 0)2 + (y – 0)2 = 52 ⇔ x2 + y2 = 25.

Vậy đường tròn (C) có phương trình là x2 + y2 = 25.

Bài 2: Cho phương trình là x2 + y2 + 6x + 8y + 7 = 0. Phương trình này có phải là phương trình đường tròn hay không? Nếu có, hãy tìm tâm và bán kính của đường tròn đó.

Hướng dẫn giải

Ta có : x2 + y2 + 6x + 8y + 7 = 0 ⇔ x2 + y2 –2.( –3)x –2.( –4)y + 7 = 0.

Suy ra a = –3 ; b = –4 ; c = 7.

Vì a2 + b2 – c = (–3)2 + (–4)2 – 7 = 18 > 0 nên x2 + y2 + 6x + 8y + 7 = 0 là phương trình của một đường tròn (C).

Đường tròn (C) có tâm I(–3; –4) và bán kính R=a2+b2−c=18=32R = \sqrt{a^{2} + b^{2}-c} = \sqrt{18} = 3\sqrt{2} .

Vậy, phương trình x2 + y2 + 6x + 8y + 7 = 0 là phương trình của một đường tròn (C) có tâm I(–3; –4) và bán kính R = 323\sqrt{2}

Bài 3: Một vận động viên ném đĩa vung đĩa theo một đường tròn (C) có phương trình là: x2 + y2 = 10081\frac{100}{81} .

Khi người đó vung đĩa đến vị trí điểm A( 69\frac{6}{9} ; 89\frac{8}{9} ) thì buông đĩa. Hãy viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn (C).

Hình ảnh minh họa SGK Toán 10

Hướng dẫn giải

Từ phương trình đường tròn (C): x2 + y2 = 10081\frac{100}{81} suy ra tâm của (C) là O(0; 0).

Tiếp tuyến của (C) tại A( 69\frac{6}{9} ; 89\frac{8}{9} ) là đường thẳng đi qua A và vuông góc với OA.

Khi đó tiếp tuyến của (C) tại A( 69\frac{6}{9} ; 89\frac{8}{9} ) có vectơ pháp tuyến , nên có phương trình:

69\frac{6}{9} (x – 69\frac{6}{9} ) + 89\frac{8}{9} (y – 89\frac{8}{9} ) = 0 ⇔ 3x + 4y – 509\frac{50}{9} = 0.

Vậy phương trình tiếp tuyến của (C) tại A( 69\frac{6}{9} ; 89\frac{8}{9} ) là 3x + 4y – 509\frac{50}{9} = 0.

Học tốt Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Các bài học để học tốt Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ Toán lớp 10 hay khác:

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phương trình chính tắc của đường tròn tâm I(a;b)I(a; b), bán kính RR: (x−a)2+(y−b)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2. Khi tâm O(0;0)O(0; 0) thì x2+y2=R2x^2 + y^2 = R^2.
  • Phương trình dạng khai triển: x2+y2−2ax−2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 là phương trình đường tròn khi và chỉ khi a2+b2−c>0a^2 + b^2 - c > 0. Khi đó tâm là I(a;b)I(a; b) và bán kính R=a2+b2−cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}.
  • Vị trí tương đối giữa đường thẳng Δ\Delta và đường tròn (C)(C) tâm II, bán kính RR: Tính d=d(I,Δ)d = d(I, \Delta). Nếu d>Rd > R: Δ\Delta không cắt (C)(C); nếu d=Rd = R: Δ\Delta tiếp xúc (C)(C) tại 1 điểm; nếu d<Rd < R: Δ\Delta cắt (C)(C) tại 2 điểm phân biệt.
  • Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M0(x0;y0)∈(C)M_0(x_0; y_0) \in (C): (x0−a)(x−x0)+(y0−b)(y−y0)=0(x_0 - a)(x - x_0) + (y_0 - b)(y - y_0) = 0.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Điều kiện cần và đủ để phương trình x2+y2−2ax−2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 là phương trình đường tròn?
Điều kiện cần và đủ là a2+b2−c>0a^2 + b^2 - c > 0. Khi đó, phương trình biểu diễn đường tròn có tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính R=a2+b2−cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}. Nếu a2+b2−c=0a^2 + b^2 - c = 0 thì phương trình chỉ biểu diễn một điểm duy nhất (a;b)(a; b). Nếu a2+b2−c<0a^2 + b^2 - c < 0 thì phương trình không biểu diễn hình học nào (tập nghiệm rỗng).
Câu 2: Các bước viết phương trình đường tròn đi qua 3 điểm phân biệt không thẳng hàng A,B,CA, B, C?
Cách 1: Giả sử phương trình đường tròn có dạng x2+y2−2ax−2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0. Thay lần lượt toạ độ của A,B,CA, B, C vào phương trình, ta được hệ 3 phương trình bậc nhất 3 ẩn a,b,ca, b, c. Dùng máy tính giải hệ tìm a,b,ca, b, c rồi kết luận phương trình. Cách 2: Tìm tâm II là giao điểm của hai đường trung trực của các đoạn thẳng ABAB và ACAC, tính bán kính R=IAR = IA, rồi viết phương trình chính tắc (x−a)2+(y−b)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2.
Câu 3: Vị trí tương đối giữa đường thẳng Δ\Delta và đường tròn (C)(C) được xác định như thế nào?
Xác định tâm II và bán kính RR của (C)(C). Tính khoảng cách d=d(I,Δ)d = d(I, \Delta): 1) Nếu d>Rd > R: Đường thẳng không cắt đường tròn (0 điểm chung). 2) Nếu d=Rd = R: Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn tại 1 điểm duy nhất (đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn). 3) Nếu d<Rd < R: Đường thẳng cắt đường tròn tại 2 điểm phân biệt (dây cung có độ dài AB=2R2−d2AB = 2\sqrt{R^2 - d^2}).
Câu 4: Cách viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn biết tiếp tuyến song song với đường thẳng d:Ax+By+C=0d: Ax + By + C = 0?
Bước 1: Tiếp tuyến Δ\Delta song song với dd nên có phương trình dạng Ax+By+C′=0Ax + By + C' = 0 (với C′≠CC' \ne C). Bước 2: Đường thẳng Δ\Delta là tiếp tuyến của đường tròn tâm II, bán kính RR khi và chỉ khi khoảng cách d(I,Δ)=R  ⟺  ∣AxI+ByI+C′∣A2+B2=Rd(I, \Delta) = R \iff \frac{|Ax_I + By_I + C'|}{\sqrt{A^2 + B^2}} = R. Bước 3: Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối tìm được hai giá trị của C′C' (thường có 2 tiếp tuyến song song) và kết luận phương trình.

Đề luyện tập theo bài