MasterSchool

Sinh học lớp 12 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá

Chương 5: Bằng chứng và các học thuyết tiến hoá · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 Bài 19: Các bằng chứng tiến hoá theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cơ chế di truyền phân tử, tiến hóa và sinh thái học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. BẰNG CHỨNG HOÁ THẠCH

- Khái niệm: Hóa thạch là tàn tích của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết.

- Ví dụ về một số dạng hoá thạch: xác sinh vật đã bị tuyệt chủng tồn tại trong các lớp băng, xác sinh vật đã bị tuyệt chủng trong lớp dung nham núi lửa, bộ xương hóa thạch, dấu chân hóa thạch,…

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Hóa thạch bọ ba thùy (Trilobita) tồn tại trên đá

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Hóa thạch lá dương xỉ

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Hóa thạch côn trùng tồn tại trong hổ phách

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Gỗ hóa thạch

- Phương thức hình thành:  Hóa thạch được hình thành theo nhiều phương thức khác nhau.

+ Hóa đá: Xác sinh vật bị các lớp trầm tích bao bọc, chất hữu cơ phân hủy được thay thế bởi calcium cùng các khoáng chất khác nhưng vẫn giữ được hình dạng, đặc điểm cấu trúc hình thái của sinh vật.

+ Hổ phách: Nhựa cây tiết ra ra tạo thành hổ phách bao phủ sinh vật.

+ Dung nham núi lửa bao phủ phần xác sinh vật và quá trình trầm tích hóa.

+ Xác sinh vật được bao phủ băng tuyết quanh năm.

- Phương pháp xác định tuổi của hoá thạch: Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch hoặc trong đá bao quanh hóa thạch. Một số loại đồng vị phóng xạ hay được sử dụng để tính tuổi của hóa thạch là potassium-40 (thời gian bán rã 1,3 tỉ năm), uranium-235 (thời gian bán rã 1704 triệu năm), carbon-14 (thời gian bán rã 5730 năm).

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Phương pháp định tuổi hoá thạch bằng carbon-14

- Ý nghĩa của hoá thạch:

+ Cung cấp những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới, cho thấy lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật:

Hoá thạch là bằng chứng xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể nhờ xác định niên đại của những hoá thạch thu thập được. Ví dụ: Hoá thạch vi khuẩn cổ chứng minh sinh vật xuất hiện đầu tiên có niên đại khoảng 3,8 tỉ năm trước đây.

Hoá thạch cho phép so sánh đặc điểm hình thái giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung và chiều hướng tiến hoá của các loài. Ví dụ: Hoá thạch chim đầu tiên (Archaeopteryx) được tiến hoá từ bò sát vẫn còn răng của loài khủng long ăn thịt, sống cách đây khoảng 165 triệu năm với đuôi có các đốt sống. Bằng chứng hoá thạch cũng cho thấy cá voi và cá heo đã được tiến hoá từ loài tổ tiên là một loài động vật móng guốc sống trên cạn. Hoá thạch của tế bào nhân thực có thành tế bào giống với tảo hiện nay đã được phát hiện có tuổi cách đây khoảng 1,8 tỉ năm.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Hoá thạch cây (a) và hoá thạch chim đầu tiên (Archaeopteryx) (b)

Hoá thạch cho phép tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại. Ví dụ: Hoá thạch cho phép xác định sự thay đổi khí hậu thời kì băng hà là nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài khủng long.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Kỉ băng hà với sự tuyệt chủng của khủng long

+ Là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử vỏ Trái Đất: Từ các sinh vật hóa thạch đã xác định tuổi có thể suy ra tuổi của lớp đất đá.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Từ tuổi của hoá thạch dự đoán tuổi của lớp đất đá

II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH

1. Cấu trúc/cơ quan tương đồng

- Những đặc điểm giống nhau giữa các loài sinh vật do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung được gọi là các cấu trúc tương đồng (hay cơ quan tương đồng).

→ Cấu trúc tương đồng phản ánh sự mối quan hệ tiến hóa về nguồn gốc chung giữa các nhóm sinh vật (phản ánh sự tiến hóa phân li).

- Ví dụ:

+ Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật khác.

+ Lá đậu hà lan và gai cây xương rồng.

+ Chim và các loài động vật có vú như người, mèo, cá voi, ngựa, dơi đều có bốn chi với trình tự sắp xếp các bộ phận của xương chi giống nhau mặc dù đã có những biến đổi thích nghi với các chức năng khác nhau.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Sự tương đồng về trình tự sắp xếp các loại xương ở chi trước của người, mèo, cá voi, ngựa, dơi và chim chứng tỏ các loài này đều được tiến hoá từ tổ tiên chung

+ Hươu cao cổ có cổ dài hơn nhiều so với cổ của con người và nhiều loài thú khác, nhưng nó cũng chỉ có 7 đốt sống cổ như tất cả các loài thú khác. Điều đó cho thấy, các loài thú tiến hoá từ tổ tiên chung chỉ có 7 đốt sống cổ.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Bộ xương của hươu cao cổ

2. Cấu trúc/cơ quan thoái hoá

- Một số cấu trúc/cơ quan ở sinh vật không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống với cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên được gọi là cấu trúc/cơ quan thoái hoá.

- Cấu trúc thoái hóa cũng là cấu trúc tương đồng vì được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm, chỉ để lại vết tích.

- Ví dụ:

+ Ở người, ruột thừa, lông trên bề mặt cơ thể được xem là những cấu trúc thoái hoá.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Một số cơ quan thoái hoá ở người

+ Cá voi có cấu trúc xương thoái hoá, là dấu vết của xương chi sau ở tổ tiên bốn chân sống trên cạn.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Dấu tích chi sau của cá voi

- Trường hợp các cấu trúc thoái hóa phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó gọi là hiện tượng lại tổ ví dụ như trường hợp người có nhiều lông ở mặt,…

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Một số hiện tượng lại tổ ở người

2. Cấu trúc/cơ quan tương tự

- Đặc điểm giống nhau giữa các loài nhưng không phải là do được thừa hưởng những gene từ tổ tiên chung mà là do tác động của môi trường sống được gọi là cấu trúc tương tự.

→ Cấu trúc tương tự phản ánh chiều hướng tiến hoá hội tụ, chỉ có giá trị giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi.

- Ví dụ: Cánh sâu bọ và cánh dơi; mang cá và mang tôm; chân chuột chũi và chân dế chũi; gai cây hoàng liên là biến dạng của lá và gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân;…

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Cánh côn trùng và cánh dơi là các cơ quan tương tự

III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

1. Bằng chứng tế bào học

- Có rất nhiều bằng chứng ở cấp độ tế bào cho thấy mọi sinh vật trên Trái Đất đều có chung tổ tiên. Ví dụ: Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào và các tế bào đều có những đặc điểm cấu trúc giống nhau như màng tế bào, vùng nhân/nhân, tế bào chất. Các hoạt động chuyển hoá vật chất và năng lượng ở các tế bào cơ bản là giống nhau.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

→ Học thuyết tế bào cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới, nghĩa là mọi sinh vật đều có cùng nguồn gốc.

2. Bằng chứng phân tử

- Bằng chứng sinh học phân tử phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới:

+ Các tế bào của mọi sinh vật đều có các thành phần phân tử hoá học cơ bản như nhau.

+ Vật chất di truyền của các tế bào đều là DNA.

+ Mã di truyền về cơ bản được dùng chung cho các loài.

+ Protein ở hầu hết các loài đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid.

 - Bằng chứng phân tử giúp làm sáng tỏ mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật:

+ Sự giống và khác nhau nhiều hay ít về thành phần, số lượng và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các nucleotide, amino acid phản ánh mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài. Các loài có họ hàng càng gần gũi thì trình tự nucleotide của các gene và trình tự amino acid trong phân tử protein của chúng càng giống nhau.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Bằng chứng phân tử về mối quan hệ họ hàng giữa các loài: Sự khác biệt về số lượng amino acid trong cytochrome C ở một số loài sinh vật so với người.

Cytochrome C của người và tinh tinh không có sự khác biệt về số lượng amino acid chứng tỏ người và tinh tinh có họ hàng gần nhất. Hai loài mới được tách nhau ra từ tổ tiên chung, thời gian tiến hoá còn chưa đủ lớn để đột biến gene tạo nên sự khác biệt.

Một số loài cá ở Nam Cực được gọi là cá băng, là những loài thuộc họ Channichthyidae, bộ Perciformes có thân trong suốt như pha lê do không có hemoglobin. Tuy nhiên, trong hệ gene của chúng vẫn có gene quy định hemoglobin bị đột biến mất chức năng. Điều đó chứng tỏ các loài cá băng đã tiến hoá từ loài cá có hemoglobin.

- Bằng chứng phân tử có thể giúp truy tìm nguồn gốc xuất xứ của các chủng trong cùng một loài. Ví dụ: So sánh trình tự nucleotide của DNA ti thể ở các chủng tộc khác nhau của loài người đã cho thấy, loài người được sinh ra từ châu Phi rồi di cư đến các châu lục khác.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Nguồn gốc loài người

→ Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng chính xác nhất để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật vì dựa trên sự khác biệt về phân tử DNA, RNA hay protein (số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp).

III. Bảng so sánh Cơ quan tương đồng, Cơ quan thoái hóa và Cơ quan tương tự

Hệ thống hoá 3 bằng chứng giải phẫu so sánh then chốt trong tiến hóa:

Tiêu chí so sánh Cơ quan tương đồng Cơ quan thoái hóa Cơ quan tương tự
Nguồn gốc phát sinh phôi Cùng nguồn gốc từ một cơ quan tổ tiên chung Cùng nguồn gốc từ cơ quan tương đồng của tổ tiên Khác nguồn gốc phát sinh phôi hoàn toàn
Chức năng hiện tại Thực hiện các chức năng khác nhau do thích nghi Chức năng bị tiêu giảm hoặc mất hoàn toàn Thực hiện chức năng tương tự nhau do cùng môi trường
Hình thái bên ngoài Hình thái bên ngoài khác nhau Kích thước tiêu giảm nhỏ bé thành dấu tích Hình thái bên ngoài rất giống nhau
Hướng tiến hóa phản ánh Tiến hóa phân li (phát sinh loài mới từ tổ tiên chung) Tiến hóa phân li thích nghi với môi trường mới Tiến hóa hội tụ / đồng quy (do chọn lọc trong cùng môi trường)
Ví dụ điển hình Chi trước của mèo, cánh dơi, vây cá voi, tay người Ruột thừa ở người, xương cụt, nếp thịt nhỏ khóe mắt Cánh sâu bọ và cánh chim; mang cá và mang tôm; gai xương rồng và gai hoa hồng

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Bằng chứng tiến hóa là những dấu vết, đặc điểm cấu tạo sinh học chứng minh sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung qua hàng tỉ năm tiến hóa biến đổi thích nghi.
  • Bằng chứng giải phẫu so sánh: Cơ quan tương đồng (cùng nguồn gốc phát sinh từ phôi nhưng thực hiện các chức năng khác nhau phản ánh tiến hóa phân li, như chi trước của mèo, cánh dơi, vây cá voi); Cơ quan thoái hóa (cơ quan tương đồng bị tiêu giảm chức năng do điều kiện sống thay đổi, như ruột thừa, xương cụt ở người); Cơ quan tương tự (khác nguồn gốc nhưng có hình thái tương tự do cùng thực hiện một chức năng phản ánh tiến hóa hội tụ, như cánh sâu bọ và cánh chim).
  • Bằng chứng phôi sinh học và địa lí sinh vật học: Sự giống nhau trong các giai đoạn phát triển phôi sớm của các loài có xương sống; Sự phân bố địa lí của các loài sinh vật trên các lục địa và hải đảo phản ánh lịch sử trôi dạt lục địa và hình thành loài cách li.
  • Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng chính xác và thuyết phục nhất hiện nay: Tất cả các sinh vật đều có chung mã di truyền, dùng chung 20 loại amino acid cấu tạo protein; Sự tương đồng về trình tự nucleotide trong DNA và trình tự amino acid trong cytochrome c phản ánh trực tiếp mức độ quan hệ họ hàng tiến hóa giữa các loài.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân biệt cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự? Nêu ví dụ minh họa cho từng loại cơ quan?
Cơ quan tương đồng (homologous organs): Là những cơ quan bắt nguồn từ cùng một cơ quan tổ tiên ở giai đoạn phôi thai, nhưng do thích nghi với các chức năng khác nhau nên có hình thái bên ngoài khác nhau (phản ánh hướng tiến hóa phân li). Ví dụ: Tay người, chi trước của mèo, cánh dơi và vây ngực cá voi có cùng trật tự sắp xếp các xương chi. Cơ quan tương tự (analogous organs): Là những cơ quan có nguồn gốc phôi thai hoàn toàn khác nhau nhưng cùng thực hiện một chức năng tương tự nên có hình thái giống nhau (phản ánh tiến hóa đồng quy). Ví dụ: Cánh sâu bọ (nguồn gốc từ lớp vỏ kitin) và cánh chim (nguồn gốc từ chi trước biến đổi).
Cơ quan thoái hóa (vestigial organs) là gì và tại sao chúng là bằng chứng thuyết phục về nguồn gốc tiến hóa?
Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng vốn rất phát triển và đảm nhiệm chức năng quan trọng ở loài tổ tiên, nhưng ở loài hiện tại do điều kiện sống thay đổi nên cơ quan đó bị tiêu giảm kích thước và mất dần chức năng sinh lí. Chúng là bằng chứng không thể chối cãi rằng loài sinh vật hiện đại có quan hệ họ hàng và bắt nguồn từ các loài tổ tiên xa xưa có cơ quan hoàn chỉnh. Ví dụ ở người: Ruột thừa (vốn là manh tràng tiêu hóa thực vật ở thú ăn cỏ), Xương cụt (vốn là dấu tích của chiếc đuôi cử động ở tổ tiên thú).
Tại sao bằng chứng sinh học phân tử (trình tự DNA, amino acid) lại được đánh giá là bằng chứng trực tiếp và chuẩn xác nhất để xác định mức độ quan hệ họ hàng giữa các loài?
Bởi vì thông tin di truyền được bảo tồn chính xác ở cấp độ phân tử: Mức độ tương đồng về trình tự nucleotide trong các gene bảo thủ (như gene rRNA) hoặc trình tự amino acid trong các protein thiết yếu (như Cytochrome c, Hemoglobin) phản ánh trực tiếp thời gian phân nhánh tiến hóa. Hai loài càng có quan hệ họ hàng gần gũi thì thời gian phân nhánh từ tổ tiên chung càng ngắn, số lượng đột biến tích lũy sai khác càng ít; ngược lại quan hệ càng xa thì sự khác biệt về phân tử càng lớn.
Định luật phôi sinh học của Haeckel và Muller phát biểu như thế nào về mối quan hệ giữa phát triển cá thể và phát triển chủng loại?
Định luật phát biểu: 'Sự phát triển cá thể lặp lại một cách rút ngắn và cô đọng lịch sử phát triển của chủng loại' (Ontogeny recapitulates phylogeny). Ví dụ: Trong các tuần đầu của phôi thai người và các động vật có xương sống trên cạn (chim, thú, bò sát), phôi đều trải qua giai đoạn xuất hiện các khe mang hầu và đuôi dài cử động, minh chứng rõ ràng rằng tổ tiên xa xưa của các động vật trên cạn bắt nguồn từ động vật có xương sống sống dưới nước (cá).

Đề luyện tập theo bài