MasterSchool

Sinh học lớp 12 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 27: Thực hành: Tìm hiểu cấu trúc dinh dưỡng của quần xã

Chương 7: Sinh thái học quần xã và hệ sinh thái · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 Bài 27: Thực hành: Tìm hiểu cấu trúc dinh dưỡng của quần xã theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cơ chế di truyền phân tử, tiến hóa và sinh thái học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

II. CHUẨN BỊ

1. Dụng cụ

- Thước dây; xẻng hoặc dụng cụ đào đất; vợt hoặc dụng cụ thu mẫu động vật; máy ảnh hoặc điện thoại có chức năng chụp ảnh; máy tính, giấy, bút ghi kết quả điều tra.

2. Cơ sở khoa học

- Thảm cỏ, vườn cây ăn quả, vườn trường,... có thể sử dụng để nghiên cứu quần xã vì các quần xã này tương đối ổn định, do đó có thể tìm hiểu, khám phá về cấu trúc dinh dưỡng,...

- Xác định đối tượng nghiên cứu rất quan trọng vì căn cứ trên đối tượng nghiên cứu để dự kiến diện tích ô tiêu chuẩn (OTC). Mỗi OTC có diện tích 1 m2 (đối với cây cỏ nhỏ), 4 m2 (đối với cây thân thảo nhỏ), 100 m2 (đối với cây gỗ).

III. CÁCH TIẾN HÀNH

- Bước 1: Xác định sự có mặt của các thành phần cấu trúc dinh dưỡng (sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải) trong quần xã.

- Bước 2: Xác định mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài.

+ Tìm kiếm các nhóm loài theo gợi ý sau:

    Động vật sử dụng thực vật làm thức ăn.

    Động vật ăn động vật.

    Động vật hoặc thực vật kí sinh.

+ Kẻ bảng theo mẫu Bảng 27.1 và điền dấu (+) vào thành phần cấu trúc dinh dưỡng có mặt, dấu (-) vào thành phần không có mặt trong quần xã.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

IV. THU HOẠCH

Các nhóm viết báo cáo thực hành theo mẫu sau:

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. Mục đích

2. Kết quả và giải thích

- Bảng thành phần cấu trúc dinh dưỡng trong quần xã đã hoàn thiện và giải thích vì sao xếp các loài vào từng nhóm sinh vật trong bảng.

3. Trả lời câu hỏi

- Nhóm sinh vật nào hầu như không quan sát được khi nghiên cứu cấu trúc của quần xã? Giải thích.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Xác định và phân tích chuỗi thức ăn (food chain): Một chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích tiêu thụ mắt xích phía trước và là thức ăn cho mắt xích phía sau.
  • Hai loại chuỗi thức ăn chính trong tự nhiên: Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng (Cây xanh -> Sâu ăn lá -> Chim sâu -> Rắn -> Đại bàng); Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ (Mùn bã hữu cơ -> Giun đất -> Gà -> Người).
  • Xây dựng lưới thức ăn (food web): Trong một quần xã, một loài sinh vật thường tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau; các chuỗi thức ăn có các mắt xích chung đan bện chằng chịt vào nhau tạo thành lưới thức ăn.
  • Phân tích cấu trúc bậc dinh dưỡng (Trophic Level - TN): T1T1 là sinh vật sản xuất, T2T2 là sinh vật tiêu thụ bậc 1 (động vật ăn thực vật), T3T3 là sinh vật tiêu thụ bậc 2 (động vật ăn thịt nhỏ), T4T4 là sinh vật tiêu thụ bậc 3, và nhóm sinh vật phân giải chất hữu cơ.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Chuỗi thức ăn là gì? Phân biệt chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã?
Chuỗi thức ăn là một chuỗi gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, trong đó mỗi loài là một mắt xích tiêu thụ loài phía trước và làm thức ăn cho loài phía sau. (1) Chuỗi bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng (sinh vật sản xuất): bắt đầu bằng cây xanh quang hợp tổng hợp chất hữu cơ (ví dụ: Cỏ -> Châu chấu -> Ếch -> Rắn -> Đại bàng); (2) Chuỗi bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ: bắt đầu từ xác chết sinh vật, phân, mùn bã hữu cơ (ví dụ: Mùn rác hữu cơ -> Giun đất -> Gà -> Chó sói), dạng chuỗi này đóng vai trò quyết định trong việc khép kín chu trình tuần hoàn vật chất.
Lưới thức ăn là gì và yếu tố nào quyết định độ phức tạp của một lưới thức ăn trong tự nhiên?
Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn đan xen chằng chịt vào nhau do có nhiều loài sinh vật đóng vai trò là mắt xích chung của nhiều chuỗi thức ăn khác nhau trong quần xã. Độ phức tạp của lưới thức ăn được quyết định bởi độ đa dạng loài của quần xã: Quần xã càng có nhiều loài sinh vật (đa dạng loài cao như rừng mưa nhiệt đới) thì số lượng mắt xích và các mối liên kết dinh dưỡng càng phong phú, lưới thức ăn càng phức tạp và hệ sinh thái càng có tính ổn định cao trước biến động môi trường.
Bậc dinh dưỡng (Trophic Level) là gì và cách xác định bậc dinh dưỡng trong một chuỗi thức ăn?
Bậc dinh dưỡng tập hợp tất cả các loài sinh vật có cùng phương thức dinh dưỡng và mức năng lượng trong chuỗi thức ăn: Bậc dinh dưỡng cấp 1 (T1T1) luôn là Sinh vật sản xuất (cây xanh, tảo); Bậc dinh dưỡng cấp 2 (T2T2) là Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (động vật ăn sinh vật sản xuất); Bậc dinh dưỡng cấp 3 (T3T3) là Sinh vật tiêu thụ bậc 2 (động vật ăn thịt nhỏ ăn sinh vật tiêu thụ bậc 1); Bậc dinh dưỡng cấp 4 (T4T4) là Sinh vật tiêu thụ bậc 3. Cần lưu ý: Bậc dinh dưỡng luôn lớn hơn bậc tiêu thụ 1 cấp (TN=Bậc tieˆu thụ +1TN = \text{Bậc tiêu thụ } + 1).
Tại sao trong một chuỗi thức ăn tự nhiên trên cạn, số lượng bậc dinh dưỡng thường không vượt quá 5 - 6 bậc?
Do sự thất thoát năng lượng khổng lồ qua các bậc dinh dưỡng theo quy luật hiệu suất sinh thái: Trung bình qua mỗi bậc dinh dưỡng, có tới khoảng 90% năng lượng bị tiêu hao qua các hoạt động hô hấp tỏa nhiệt, chất thải bài tiết và các phần không được tiêu thụ, chỉ có vỏn vẹn khoảng 10% năng lượng được tích lũy chuyển giao lên bậc dinh dưỡng cao hơn liền kề. Do đó, sau 5 đến 6 bậc dinh dưỡng, dòng năng lượng tích lũy còn lại là quá nhỏ bé, không còn đủ để duy trì sự sống cho một bậc dinh dưỡng tiếp theo.

Đề luyện tập theo bài