MasterSchool

Sinh học lớp 12 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Sinh học 12 Bài 28: Hệ sinh thái

Chương 7: Sinh thái học quần xã và hệ sinh thái · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 Bài 28: Hệ sinh thái theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cơ chế di truyền phân tử, tiến hóa và sinh thái học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ SINH THÁI

1. Khái niệm

- Khái niệm: Hệ sinh thái là một cấp độ tổ chức sống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh, trong đó các thành phần cấu trúc tác động qua lại và gắn bó với nhau như một thể thống nhất tương đối ổn định.

- Ví dụ: Một hồ tự nhiên là một hệ sinh thái. Giữa các loài sống trong quần xã hồ như tảo, thực vật thuỷ sinh, động vật nổi, cá, tôm,... không những có các mối quan hệ sinh thái (hỗ trợ, cạnh tranh) hình thành nên một quần xã mà còn tương tác qua lại như một thể thống nhất với các nhân tố vô sinh của sinh cảnh (nhiệt độ, cường độ ánh sáng, nồng độ oxygen trong nước, nồng độ các muối khoáng hoà tan,...).

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Hệ sinh thái ao hồ

- Đặc điểm:

+ Trong hệ sinh thái, có sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh hình thành nên vòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng.

+ Hệ sinh thái là một hệ thống mở, tự điều chỉnh, thường xuyên trao đổi vật chất, năng lượng với hệ sinh thái khác và có các cơ chế duy trì cấu trúc ở trạng thái cân bằng động.

+ Kích thước hệ sinh thái rất khác nhau, có thể nhỏ như một vườn hoa hoặc lớn như một khu rừng, hệ sinh thái lớn nhất là sinh quyển.

2. Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái

Hệ sinh thái bao gồm sinh cảnh và quần xã sinh vật:

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Thành phần cấu trúc hệ sinh thái

- Sinh cảnh: Bao gồm khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ không khí, lượng mưa, gió,...); chất vô cơ (H2​O, NaCl, CO2​,...); chất hữu cơ (vật chất rơi rụng như cành và lá rụng, xác sinh vật, chất thải sinh vật, khí methane,...).

- Quần xã sinh vật: Bao gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt) và sinh vật phân giải (vi khuẩn, nấm).

II. CÁC KIỂU HỆ SINH THÁI TRÊN TRÁI ĐẤT

1. Hệ sinh thái tự nhiên

- Khái niệm: Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành và tồn tại trong tự nhiên, ít hoặc không có sự can thiệp của con người.

- Ví dụ: rừng mưa nhiệt đới, rừng ngập mặn, rạn san hô,...

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Một số hệ sinh thái tự nhiên

- Đặc điểm: số lượng loài lớn; tính ổn định cao; sử dụng nguồn vật chất, năng lượng sẵn có trong môi trường; các thành phần của hệ sinh thái tương tác chặt chẽ với nhau và tự điều chỉnh theo các quy luật tự nhiên.

- Phân loại: Hệ sinh thái tự nhiên được chia thành hai nhóm: hệ sinh thái trên cạn (rừng rụng lá ôn đới, sa mạc, đồng rêu hàn đới,...) và hệ sinh thái dưới nước (hồ, sông, rừng ngập mặn,...).

2. Hệ sinh thái nhân tạo

- Khái niệm: Hệ sinh thái nhân tạo là hệ sinh thái do con người tạo ra.

- Ví dụ: ao nuôi cá, rừng trồng, ruộng lúa, công viên, thành phố,...

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 12

Một số hệ sinh thái nhân tạo

- Đặc điểm: số lượng loài ít và chịu sự kiểm soát của con người như lựa chọn cây trồng, lựa chọn vật nuôi, diệt cỏ, diệt cá tạp,...; tính ổn định thấp và mức độ ổn định phụ thuộc vào tác động của con người,...; không chỉ sử dụng nguồn vật chất, năng lượng của môi trường mà còn được con người bổ sung thêm từ các nguồn khác như nước, ánh sáng nhân tạo, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,...; các thành phần của hệ sinh thái nhân tạo tương tác với nhau lỏng lẻo và chịu sự điều chỉnh của con người như cải tạo đất, dọn ao, bố trí mật độ cây trồng,...

- Khi không có sự chăm sóc của con người, hệ sinh thái nhân tạo sẽ biến đổi thành hệ sinh thái tự nhiên.

* Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên với hệ sinh thái nhân tạo:

Tiêu chí

Hệ sinh thái nhân tạo

Hệ sinh thái tự nhiên

Nguồn gốc hình thành

Do con người tạo ra và duy trì

Hình thành và duy trì hoàn toàn tự nhiên

Vai trò của con người

Con người tạo ra và duy trì hệ sinh thái

Tồn tại không cần tác động của con người

Nguồn năng lượng và vật chất

Ngoài nguồn năng lượng và vật chất tự nhiên, con người còn bổ sung các nguồn năng lượng và vật chất khác (phân bón,…)

Nguồn năng lượng và vật chất từ tự nhiên

Mức đa dạng của thành phần loài

Ít loài, chủ yếu là cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật

Nhiều loài

Mức phức tạp trong mối quan hệ giữa các loài

Đơn giản

Rất phức tạp với nhiều mối quan hệ của nhiều loài

Mức ổn định

Thường kém ổn định, dễ bị mất cân bằng, phụ thuộc nhiều vào con người.

Thường có tính ổn định cao, các thành phần của hệ sinh thái tương tác chặt chẽ với nhau và tự điều chỉnh theo quy luật tự nhiên.

Ví dụ

Rừng Cúc Phương, vườn quốc gia Tam Đảo,…

Ao nuôi tôm, mô hình VAC, ruộng lúa,…

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ sinh thái (ecosystem) bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (biotope - môi trường vô sinh của quần xã); trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tương tác qua lại với nhau và với các yếu tố môi trường tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
  • Cấu trúc thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm hai nhóm: (1) Thành phần vô sinh: các chất vô cơ (H2O,CO2,O2,N2H_2O, CO_2, O_2, N_2), các chất hữu cơ (mùn bã) và các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm); (2) Thành phần hữu sinh: Sinh vật sản xuất (autotrophs - cây xanh, tảo), Sinh vật tiêu thụ (heterotrophs - động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt) và Sinh vật phân giải (decomposers - vi khuẩn, nấm hoại sinh).
  • Các hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất: Các hệ sinh thái tự nhiên trên cạn (rừng mưa nhiệt đới, rừng rụng lá ôn đới, thảo nguyên, sa mạc); Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước (hệ sinh thái nước ngọt: sông, suối, hồ, đầm; hệ sinh thái nước mặn: biển khơi, vùng ven bờ, rạn san hô, rừng ngập mặn); Các hệ sinh thái nhân tạo (đồng ruộng, đô thị, hồ chứa thủy điện do con người tạo ra và cần bổ sung liên tục vật chất và năng lượng).
  • Hệ sinh thái nhân tạo có tính đa dạng loài thấp, lưới thức ăn đơn giản nên kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên, nhưng lại cho năng suất sinh học phục vụ con người rất cao.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Định nghĩa Hệ sinh thái và hai thành phần cấu trúc cơ bản của hệ sinh thái?
Hệ sinh thái là một hệ thống tự nhiên hoàn chỉnh bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh bao quanh quần xã); các thành phần trong hệ sinh thái tương tác qua lại mật thiết qua dòng năng lượng và chu trình vật chất. Hai thành phần cấu trúc: (1) Thành phần vô sinh (Sinh cảnh - Biotope): các hợp chất vô cơ, chất hữu cơ mùn bã và các yếu tố khí hậu thổ nhưỡng; (2) Thành phần hữu sinh (Quần xã - Biocoenosis): Sinh vật sản xuất, Sinh vật tiêu thụ và Sinh vật phân giải.
Vai trò sinh thái của nhóm sinh vật phân giải (decomposers) trong hệ sinh thái là gì?
Sinh vật phân giải (chủ yếu là các loài vi khuẩn dị dưỡng, nấm hoại sinh và động vật ăn vụn hữu cơ) có vai trò sống còn: Chúng phân hủy xác chết của động vật, thực vật, lá rụng và các chất cặn bã hữu cơ phức tạp thành các hợp chất vô cơ đơn giản (CO2,H2O,NH4+,NO3−,PO43−CO_2, H_2O, NH_4^+, NO_3^-, PO_4^{3-}). Các chất khoáng vô cơ này được giải phóng trở lại môi trường đất và nước để sinh vật sản xuất tiếp tục hấp thụ, khép kín chu trình tuần hoàn vật chất sinh địa hóa trên Trái Đất.
So sánh các đặc điểm khác biệt giữa Hệ sinh thái tự nhiên và Hệ sinh thái nhân tạo?
Hệ sinh thái tự nhiên: Đa dạng loài cao, lưới thức ăn phức tạp nhiều tầng bậc, chu trình vật chất khép kín hoàn chỉnh, khả năng tự điều chỉnh cao và có tính ổn định sinh thái rất bền vững trước biến động thiên nhiên. Hệ sinh thái nhân tạo (đồng ruộng, đô thị): Đa dạng loài thấp do con người độc canh, lưới thức ăn đơn giản ngắn, chu trình vật chất không khép kín (do con người liên tục thu hoạch sinh khối ra ngoài), kém ổn định và bắt buộc phải có sự can thiệp bổ sung liên tục vật chất, năng lượng của con người (phân bón, thuốc trừ sâu, tưới nước).
Tại sao nói hệ sinh thái là một hệ thống mở và có khả năng tự điều chỉnh (Homeostasis)?
Hệ sinh thái là 'hệ thống mở' vì nó liên tục tiếp nhận năng lượng bức xạ từ mặt trời và thải nhiệt năng ra không gian vũ trụ, đồng thời trao đổi dòng vật chất với các hệ sinh thái lân cận. Khả năng 'tự điều chỉnh' của hệ sinh thái biểu hiện ở chỗ: thông qua các mối quan hệ khống chế sinh học, cạnh tranh và phản hồi âm tính giữa các mắt xích trong chuỗi thức ăn, hệ sinh thái có thể tự điều chỉnh số lượng cá thể của các loài duy trì trạng thái cân bằng sinh học năng động ổn định quanh sức chứa của sinh cảnh.

Đề luyện tập theo bài