MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 3: Thực hành tính sai số trong phép đo. Ghi kết quả đo

Chương 1: Mở đầu · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 3: Thực hành tính sai số trong phép đo và ghi kết quả đo SGK Kết nối tri thức. Cung cấp đầy đủ công thức tính sai số tuyệt đối, sai số tỉ đối, nguyên tắc lan truyền sai số trong phép đo gián tiếp và quy tắc ghi chữ số có nghĩa chuẩn xác.

Lớp

I. Phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp

Đo lường một đại lượng vật lí là phép so sánh đại lượng đó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị chuẩn.

Loại phép đo Định nghĩa & Đặc điểm Ví dụ minh họa thực tế
Phép đo trực tiếp Đo một đại lượng bằng dụng cụ đo chuyên dụng, kết quả của đại lượng được đọc trực tiếp ngay trên vạch chia hoặc màn hình số của dụng cụ đo. - Dùng thước cuộn đo chiều dài lớp học.
- Dùng cân điện tử đo khối lượng vật mẫu.
- Dùng nhiệt kế rượu đo nhiệt độ phòng thí nghiệm.
- Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian rơi của một vật.
Phép đo gián tiếp Đo một đại lượng không thể đo trực tiếp bằng một dụng cụ đơn lẻ, mà phải xác định thông qua công thức toán học liên hệ giữa nó với các đại lượng đo trực tiếp khác. - Đo tốc độ chuyển động qua công thức v=stv = \frac{s}{t} (đo quãng đường ss và thời gian tt).
- Đo khối lượng riêng của chất rắn ρ=mV\rho = \frac{m}{V} (đo khối lượng mm và thể tích VV).
- Đo gia tốc rơi tự do g=2ht2g = \frac{2h}{t^2} (đo độ cao hh và thời gian rơi tt).

Các dụng cụ đo trực tiếp phổ biến trong phòng thí nghiệm Vật lí 10:

II. Sai số phép đo và Cách tính sai số phép đo trực tiếp

Mọi phép đo vật lí dù sử dụng thiết bị hiện đại đến đâu cũng không thể cho giá trị đúng tuyệt đối, mà luôn tồn tại sai số do giới hạn của dụng cụ hoặc thao tác của con người.

1. Phân loại sai số

  • Sai số hệ thống (Systematic Error): Là sai số có tính quy luật lặp lại như nhau trong mọi lần đo, làm kết quả đo luôn lệch về một phía (lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thực).
    Nguyên nhân: Do cấu tạo của dụng cụ đo (lệch điểm 0 của kim chỉ thị, thước bị giãn nở do nhiệt độ) gọi là sai số dụng cụ ΔAdc\Delta A_{dc}. Sai số dụng cụ thường được nhà sản xuất quy ước lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) hoặc bằng một ĐCNN của thiết bị.
  • Sai số ngẫu nhiên (Random Error): Là sai số không rõ nguyên nhân, làm kết quả đo phân tán ngẫu nhiên về hai phía của giá trị thực.
    Nguyên nhân: Do hạn chế về giác quan người đọc, phản xạ bấm giờ không đều, rung lắc bàn thí nghiệm, dao động nhiệt độ hoặc luồng gió bất thường. Để hạn chế sai số ngẫu nhiên, ta cần thực hiện phép đo lặp lại nhiều lần trong cùng một điều kiện chuẩn và lấy giá trị trung bình.

2. Quy trình tính sai số của phép đo trực tiếp

Khi đo nn lần đại lượng AA ta thu được dãy giá trị: A1,A2,...,AnA_1, A_2, ..., A_n.

1

Tính giá trị trung bình: Đại diện cho giá trị tin cậy nhất của phép đo: Aˉ=A1+A2+...+Ann=∑i=1nAin\bar{A} = \frac{A_1 + A_2 + ... + A_n}{n} = \frac{\sum_{i=1}^n A_i}{n}

2

Tính sai số tuyệt đối của từng lần đo: ΔA1=∣Aˉ−A1∣;ΔA2=∣Aˉ−A2∣;...;ΔAn=∣Aˉ−An∣\Delta A_1 = |\bar{A} - A_1|; \quad \Delta A_2 = |\bar{A} - A_2|; \quad ... ; \quad \Delta A_n = |\bar{A} - A_n|

3

Tính sai số ngẫu nhiên tuyệt đối trung bình: ΔA‾=ΔA1+ΔA2+...+ΔAnn\overline{\Delta A} = \frac{\Delta A_1 + \Delta A_2 + ... + \Delta A_n}{n}

4

Tính sai số tuyệt đối toàn phần của phép đo: Bằng tổng sai số ngẫu nhiên trung bình và sai số dụng cụ: ΔA=ΔA‾+ΔAdc\Delta A = \overline{\Delta A} + \Delta A_{dc}

5

Tính sai số tỉ đối (sai số tương đối): Cho biết mức độ chính xác của phép đo (càng nhỏ càng chính xác): δA=ΔAAˉ×100%\delta A = \frac{\Delta A}{\bar{A}} \times 100\%

III. Sai số phép đo gián tiếp và Quy tắc ghi kết quả đo

1. Quy tắc lan truyền sai số trong phép đo gián tiếp

Để xác định sai số của đại lượng FF được tính qua các đại lượng đo trực tiếp X,Y,ZX, Y, Z, ta áp dụng các định lí sau:

Dạng biểu thức liên hệ Công thức tính sai số Quy tắc phát biểu
Tổng hoặc hiệu: F=X+Y−ZF = X + Y - Z ΔF=ΔX+ΔY+ΔZ\Delta F = \Delta X + \Delta Y + \Delta Z Sai số tuyệt đối của một tổng hay một hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các đại lượng thành phần.
Tích hoặc thương lũy thừa: F=Xm⋅YnZkF = \frac{X^m \cdot Y^n}{Z^k} δF=m⋅δX+n⋅δY+k⋅δZ\delta F = m \cdot \delta X + n \cdot \delta Y + k \cdot \delta Z Sai số tỉ đối của một tích hay một thương có lũy thừa bằng tổng các sai số tỉ đối nhân với số mũ tương ứng của từng thừa số.

Lưu ý: Sau khi tính được sai số tỉ đối δF\delta F, ta suy ra sai số tuyệt đối của phép đo gián tiếp bằng công thức: ΔF=δF×Fˉ\Delta F = \delta F \times \bar{F}

2. Quy tắc ghi kết quả đo và Chữ số có nghĩa

Kết quả đo một đại lượng vật lí được biểu diễn dưới dạng một khoảng giá trị:

A=Aˉ±ΔAhoặcAˉ−ΔA≤A≤Aˉ+ΔAA = \bar{A} \pm \Delta A \quad \text{hoặc} \quad \bar{A} - \Delta A \le A \le \bar{A} + \Delta A

Quy tắc chữ số có nghĩa (CSCN):

  • Các chữ số khác 0 đều là chữ số có nghĩa (Ví dụ: số 15,815,8 có 3 CSCN).
  • Các chữ số 0 nằm giữa hai chữ số khác 0 là chữ số có nghĩa (Ví dụ: 20052005 có 4 CSCN).
  • Các chữ số 0 ở bên trái chữ số khác 0 đầu tiên không phải là CSCN (Ví dụ: 0,00350,0035 chỉ có 2 CSCN).
  • Các chữ số 0 ở bên phải phần thập phân là chữ số có nghĩa (Ví dụ: 4,204,20 có 3 CSCN; 4,2004,200 có 4 CSCN).

Quy tắc làm tròn và khớp bậc thập phân:

  1. Sai số tuyệt đối ΔA\Delta A thường được làm tròn đến 1 hoặc tối đa 2 chữ số có nghĩa.
  2. Giá trị trung bình Aˉ\bar{A} phải được làm tròn đến cùng bậc thập phân với sai số tuyệt đối ΔA\Delta A.

Ví dụ chuẩn: Nếu tính được Lˉ=15,3482 cm\bar{L} = 15,3482 \, cm và ΔL=0,042 cm\Delta L = 0,042 \, cm, ta làm tròn ΔL=0,04 cm\Delta L = 0,04 \, cm và ghi kết quả đúng là: L=(15,35±0,04) cmL = (15,35 \pm 0,04) \, cm.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phép đo trực tiếp là so sánh trực tiếp đại lượng cần đo với dụng cụ đo chuẩn; Phép đo gián tiếp xác định đại lượng qua công thức toán học từ các đại lượng đo trực tiếp.
  • Sai số gồm Sai số hệ thống (do dụng cụ, có tính quy luật) và Sai số ngẫu nhiên (do tác nhân khách quan, thao tác, giác quan không ổn định).
  • Giá trị trung bình: Aˉ=∑Ain\bar{A} = \frac{\sum A_i}{n}. Sai số tuyệt đối của phép đo: ΔA=ΔA‾+ΔAdc\Delta A = \overline{\Delta A} + \Delta A_{dc}. Sai số tỉ đối: δA=ΔAAˉ×100%\delta A = \frac{\Delta A}{\bar{A}} \times 100\%.
  • Quy tắc sai số gián tiếp: Sai số tuyệt đối của tổng/hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối; Sai số tỉ đối của tích/thương/luỹ thừa bằng tổng các sai số tỉ đối nhân với số mũ tương ứng.
  • Cách ghi kết quả đo: A=Aˉ±ΔAA = \bar{A} \pm \Delta A, với ΔA\Delta A thường lấy 1 hoặc 2 chữ số có nghĩa và Aˉ\bar{A} được làm tròn đến bậc thập phân tương ứng của ΔA\Delta A.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Phép đo gián tiếp khác phép đo trực tiếp ở điểm cốt lõi nào?
Phép đo trực tiếp đọc ngay kết quả trên thang đo của một dụng cụ (như đo chiều dài bằng thước), còn phép đo gián tiếp phải dùng công thức toán học để tính toán giá trị từ nhiều đại lượng đo trực tiếp khác (như tính khối lượng riêng qua tỉ số giữa khối lượng và thể tích: ρ=m/V\rho = m / V).
Câu 2: Làm thế nào để giảm thiểu tối đa sai số ngẫu nhiên trong một bài thực hành Vật lí?
Ta cần thực hiện phép đo lặp lại nhiều lần (thường từ 3 đến 5 lần trở lên) trong cùng điều kiện thí nghiệm ổn định, thao tác mắt nhìn và bấm giờ chuẩn xác, sau đó lấy giá trị trung bình cộng của các lần đo.
Câu 3: Nếu đo bán kính hình tròn là R=(5,2±0,1) cmR = (5,2 \pm 0,1) \, cm, công thức tính sai số tỉ đối của diện tích S=πR2S = \pi R^2 được tính như thế nào?
Vì hằng số π\pi không có sai số, diện tích SS tỉ lệ với R2R^2 nên sai số tỉ đối của diện tích bằng 2 lần sai số tỉ đối của bán kính: δS=2⋅δR=2×0,15,2×100%≈3,85%\delta S = 2 \cdot \delta R = 2 \times \frac{0,1}{5,2} \times 100\% \approx 3,85\%.
Câu 4: Kết quả đo chiều dài một thanh kim loại được học sinh ghi là L=12,345±0,2 cmL = 12,345 \pm 0,2 \, cm. Cách ghi này đúng hay sai theo quy chuẩn khoa học?
Cách ghi này là sai. Vì sai số tuyệt đối ΔL=0,2 cm\Delta L = 0,2 \, cm ở hàng phần mười, nên giá trị trung bình Lˉ\bar{L} cũng chỉ được làm tròn đến hàng phần mười tương ứng. Cách ghi chuẩn xác phải là: L=(12,3±0,2) cmL = (12,3 \pm 0,2) \, cm.

Đề luyện tập theo bài