MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 13: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực

Chương 3: Động lực học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 13: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực SGK Kết nối tri thức. Giúp học sinh nắm vững quy tắc hình bình hành lực, điều kiện cân bằng của chất điểm và kỹ năng phân tích lực trên hệ trục tọa độ vuông góc.

Lớp

I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng

1. Khái niệm tổng hợp lực

Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm vật bị biến dạng.

Tổng hợp lực là phép thay thế hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực duy nhất có tác dụng giống hệt như các lực đó. Lực thay thế này gọi là hợp lực.

F⃗=F⃗1+F⃗2\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2

2. Quy tắc hình bình hành lực

Nếu hai lực đồng quy F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 được biểu diễn bằng hai cạnh của một hình bình hành có chung điểm đặt, thì hợp lực F⃗\vec{F} được biểu diễn bằng đường chéo xuất phát từ điểm gốc chung đó.

Quy tắc hình bình hành tổng hợp lực
Quy tắc hình bình hành: Vectơ F là đường chéo xuất phát từ gốc đồng quy của F1 và F2

Độ lớn của hợp lực F⃗\vec{F} phụ thuộc vào độ lớn của F1,F2F_1, F_2 và góc α\alpha hợp bởi hai vectơ lực:

F=F12+F22+2F1F2cos⁡αF = \sqrt{F_1^2 + F_2^2 + 2F_1 F_2 \cos\alpha}
Góc hợp lực α\alpha Mối quan hệ vectơ Công thức độ lớn hợp lực FF
α=0∘\alpha = 0^\circ (Cùng hướng) F⃗1↑↑F⃗2\vec{F}_1 \uparrow\uparrow \vec{F}_2 Fmax=F1+F2F_{max} = F_1 + F_2
α=180∘\alpha = 180^\circ (Ngược hướng) F⃗1↑↓F⃗2\vec{F}_1 \uparrow\downarrow \vec{F}_2 Fmin=∣F1−F2∣F_{min} = |F_1 - F_2|
α=90∘\alpha = 90^\circ (Vuông góc) F⃗1⊥F⃗2\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2 F=F12+F22F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2}
Góc bất kì 0∘≤α≤180∘0^\circ \le \alpha \le 180^\circ Tổng quát ∣F1−F2∣≤F≤F1+F2|F_1 - F_2| \le F \le F_1 + F_2

II. Các lực cân bằng và Điều kiện cân bằng của chất điểm

1. Khái niệm hai lực cân bằng

Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng vào một vật, có cùng giá, ngược chiều và có cùng độ lớn:

F⃗1+F⃗2=0⃗  ⟺  F⃗1=−F⃗2\vec{F}_1 + \vec{F}_2 = \vec{0} \iff \vec{F}_1 = -\vec{F}_2

2. Điều kiện cân bằng của một chất điểm

Muốn cho một chất điểm đứng yên cân bằng thì hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên nó phải bằng 0:

∑F⃗=F⃗1+F⃗2+...+F⃗n=0⃗\sum \vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2 + ... + \vec{F}_n = \vec{0}

III. Phân tích lực theo hai phương vuông góc

Phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần có tác dụng giống hệt như lực đó. Đây là phép toán ngược của tổng hợp lực.

Chỉ phân tích lực theo các phương mà lực có tác dụng cụ thể trong bài toán (thường chọn hệ trục OxyOxy với OxOx song song mặt phẳng chuyển động và OyOy vuông góc mặt phẳng chuyển động):

Phân tích trọng lực trên mặt phẳng nghiêng
Phân tích trọng lực P thành thành phần kéo xuống Px và thành phần ép nén Py

Ví dụ điển hình: Phân tích trọng lực P⃗\vec{P} trên mặt phẳng nghiêng góc α\alpha:

  • Thành phần P⃗x\vec{P}_x song song mặt nghiêng: Có xu hướng kéo vật trượt xuống dốc: Px=Psin⁡α=mgsin⁡αP_x = P \sin\alpha = mg \sin\alpha
  • Thành phần P⃗y\vec{P}_y vuông góc mặt nghiêng: Ép vật vào mặt nghiêng, cân bằng với phản lực pháp tuyến N⃗\vec{N}: Py=Pcos⁡α=mgcos⁡αP_y = P \cos\alpha = mg \cos\alpha

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực duy nhất có tác dụng giống hệt các lực ấy (gọi là hợp lực F⃗=F⃗1+F⃗2\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2).
  • Quy tắc hình bình hành: Hợp lực của hai lực đồng quy F⃗1\vec{F}_1 và F⃗2\vec{F}_2 được biểu diễn bằng đường chéo của hình bình hành mà hai cạnh là hai lực thành phần.
  • Độ lớn hợp lực thỏa mãn: ∣F1−F2∣≤F≤F1+F2|F_1 - F_2| \le F \le F_1 + F_2. Khi vuông góc: F=F12+F22F = \sqrt{F_1^2 + F_2^2}.
  • Điều kiện cân bằng của chất điểm: Tổng hợp tất cả các lực tác dụng lên chất điểm phải bằng 0: ∑F⃗=0⃗\sum \vec{F} = \vec{0}.
  • Phân tích lực là phép toán ngược lại với tổng hợp lực, thường phân tích lực thành hai thành phần vuông góc FxF_x và FyF_y theo phương chuyển động.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Hai lực đồng quy có độ lớn lần lượt là 6 N và 8 N. Hợp lực của hai lực này có thể nhận giá trị nào sau đây: 1 N, 10 N, 16 N?
Khoảng giá trị của hợp lực thỏa mãn: ∣6−8∣≤F≤6+8⇒2 N≤F≤14 N|6 - 8| \le F \le 6 + 8 \Rightarrow 2 \, N \le F \le 14 \, N. Do đó trong các giá trị trên, chỉ có giá trị 10 N là thỏa mãn (khi hai lực vuông góc với nhau: F=62+82=10 NF = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10 \, N).
Câu 2: Hai người cùng kéo một chiếc thuyền buồm bằng hai sợi dây tạo với nhau một góc 60∘60^\circ, mỗi người kéo một lực 300 N. Hợp lực tác dụng lên thuyền buồm là bao nhiêu?
Vì hai lực có cùng độ lớn F1=F2=300 NF_1 = F_2 = 300 \, N và góc α=60∘\alpha = 60^\circ, ta có: F=2F1cos⁡(α/2)=2×300×cos⁡(30∘)=600×32≈519,6 NF = 2 F_1 \cos(\alpha / 2) = 2 \times 300 \times \cos(30^\circ) = 600 \times \frac{\sqrt{3}}{2} \approx 519,6 \, N.
Câu 3: Một ngọn đèn có trọng lượng 40 N được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây cáp căng ngang. Tại sao sợi dây không bao giờ có thể thẳng tắp tuyệt đối?
Để cân bằng với trọng lực P⃗\vec{P} hướng thẳng đứng xuống dưới, hợp lực của hai lực căng dây phải hướng thẳng đứng lên trên. Nếu sợi dây thẳng tắp ngang tuyệt đối, lực căng chỉ có phương ngang, không có thành phần thẳng đứng nào để cân bằng với trọng lực P⃗\vec{P}.
Câu 4: Phân tích một lực thành hai lực thành phần tuân theo quy tắc hình học nào?
Phân tích lực tuân theo quy tắc hình bình hành. Từ ngọn của vectơ lực ban đầu, ta kẻ các đường thẳng song song với hai phương cần phân tích để tạo thành hình bình hành lực.

Đề luyện tập theo bài