MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 24: Công suất

Chương 4: Năng lượng, công, công suất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 24: Công suất SGK Kết nối tri thức. Định nghĩa tốc độ sinh công, công thức tính công suất $\mathcal{P} = A/t$, liên hệ giữa công suất với lực và vận tốc $\mathcal{P} = F \cdot v$, và nguyên lí hoạt động của hộp số xe máy ô tô khi leo dốc.

Lớp

I. Khái niệm Công suất và Đơn vị

Trong thực tế, để đánh giá máy móc nào làm việc khỏe hơn, người ta không chỉ quan tâm đến tổng công sinh ra mà còn quan tâm đến thời gian thực hiện công đó nhanh hay chậm.

1. Định nghĩa công suất

Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của người hoặc máy móc, được xác định bằng thương số giữa công thực hiện AA và khoảng thời gian tt dùng để thực hiện công đó:

P=At\mathcal{P} = \frac{A}{t}

Trong đó:
- AA: Công cơ học thực hiện (đơn vị: Joule, JJ).
- tt: Thời gian thực hiện công (đơn vị: giây, ss).
- P\mathcal{P}: Công suất (đơn vị: Watt, kí hiệu WW).

2. Đơn vị của công suất

  • Trong hệ đơn vị quốc tế SI, đơn vị của công suất là Watt (W): 1 W=1 J/s1 \, W = 1 \, J/s.
  • Các bội số thông dụng:
    - Kilowatt (kWkW): 1 kW=1000 W1 \, kW = 1000 \, W.
    - Megawatt (MWMW): 1 MW=1.000.000 W1 \, MW = 1.000.000 \, W.
  • Đơn vị Mã lực (Sức ngựa - Horsepower): Thường dùng ghi công suất động cơ ô tô, xe máy:
    - Mã lực Anh (HPHP): 1 HP≈746 W1 \, HP \approx 746 \, W.
    - Mã lực Pháp (CVCV): 1 CV≈736 W1 \, CV \approx 736 \, W.

II. Mối liên hệ giữa Công suất với Lực và Tốc độ

Khi một vật chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo F⃗\vec{F} cùng chiều với vận tốc v⃗\vec{v}, trong thời gian tt vật đi được quãng đường s=v⋅ts = v \cdot t. Công thực hiện là A=F⋅s=F⋅v⋅tA = F \cdot s = F \cdot v \cdot t.

Thay vào công thức công suất, ta có hệ thức:

P=At=F⋅v⋅tt=F⋅v\mathcal{P} = \frac{A}{t} = \frac{F \cdot v \cdot t}{t} = F \cdot v

Hệ thức P=F⋅v\mathcal{P} = F \cdot v áp dụng cho cả chuyển động biến đổi, khi đó P\mathcal{P} là công suất tức thời tại thời điểm vật có vận tốc tức thời vv dưới tác dụng của lực FF.

Ý nghĩa thực tế và Nguyên lí hộp số xe máy, ô tô:

Khi động cơ phương tiện hoạt động ở một mức công suất định mức không đổi (P=const\mathcal{P} = \text{const}):

F=PvF = \frac{\mathcal{P}}{v}
  • Lực kéo FF của động cơ tỉ lệ nghịch với vận tốc vv của xe.
  • Khi xe leo dốc cao hoặc chở tải nặng: Xe cần lực kéo FF rất lớn để thắng trọng lực và lực cản, người lái xe phải chuyển về số thấp (số 1, số 2). Ở số thấp, bánh răng truyền động có bán kính lớn làm vận tốc xe nhỏ, tạo ra lực kéo cực đại giúp xe leo dốc dễ dàng.
  • Khi xe chạy trên đường bằng phẳng thoáng đãng: Xe cần chạy nhanh (vận tốc vv lớn), lực cản nhỏ nên chuyển sang số cao (số 4, số 5) để tối ưu tốc độ và tiết kiệm nhiên liệu.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công của lực hoặc thiết bị, được đo bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian: P=At\mathcal{P} = \frac{A}{t}.
  • Đơn vị công suất trong hệ SI là Oát (Watt, kí hiệu WW): 1 W=1 J/s1 \, W = 1 \, J/s. Đơn vị mã lực (HP): 1 HP≈746 W1 \, HP \approx 746 \, W.
  • Liên hệ giữa công suất với lực kéo và vận tốc tức thời: P=F⋅v\mathcal{P} = F \cdot v.
  • Ứng dụng hộp số: Với công suất động cơ không đổi, lực kéo FF tỉ lệ nghịch với vận tốc vv (F=P/vF = \mathcal{P}/v). Khi xe lên dốc cần lực kéo lớn phải về số thấp (vận tốc nhỏ).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Một cần cẩu nâng một khối bê tông 2 tấn lên độ cao 10 m trong thời gian 20 giây với vận tốc không đổi. Lấy g=10 m/s2g = 10 \, m/s^2, tính công suất của cần cẩu.
Khối lượng m=2000 kgm = 2000 \, kg. Lực nâng cần thiết: F=P=mg=2000×10=20000 NF = P = mg = 2000 \times 10 = 20000 \, N. Công của cần cẩu: A=F⋅h=20000×10=200.000 JA = F \cdot h = 20000 \times 10 = 200.000 \, J. Công suất của cần cẩu là: P=At=200.00020=10.000 W=10 kW\mathcal{P} = \frac{A}{t} = \frac{200.000}{20} = 10.000 \, W = 10 \, kW.
Câu 2: Một chiếc ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc không đổi 72 km/h72 \, km/h. Công suất của động cơ là 40 kW. Tính độ lớn lực cản của mặt đường tác dụng lên xe.
Đổi v=72 km/h=20 m/sv = 72 \, km/h = 20 \, m/s. Áp dụng P=F⋅v⇒Fk=Pv=40.00020=2000 N\mathcal{P} = F \cdot v \Rightarrow F_k = \frac{\mathcal{P}}{v} = \frac{40.000}{20} = 2000 \, N. Vì xe chuyển động thẳng đều nên lực kéo cân bằng với lực cản: Fc=Fk=2000 NF_c = F_k = 2000 \, N.
Câu 3: Tại sao khi bắt đầu khởi hành xe máy từ trạng thái đứng yên, người lái xe phải cài số 1 mà không cài ngay số 4?
Khi bắt đầu xuất phát, xe cần thắng quán tính đứng yên rất lớn nên cần lực kéo FF cực đại. Số 1 có tỉ số truyền lớn nhất mang lại lực kéo bánh sau mạnh nhất giúp xe lăn bánh êm ái mà không bị giật chết máy.
Câu 4: Hai động cơ A và B: Động cơ A thực hiện công 10 kJ trong 5 giây, động cơ B thực hiện công 15 kJ trong 10 giây. Động cơ nào có công suất lớn hơn?
Công suất của động cơ A: PA=10.0005=2000 W=2 kW\mathcal{P}_A = \frac{10.000}{5} = 2000 \, W = 2 \, kW. Công suất của động cơ B: PB=15.00010=1500 W=1,5 kW\mathcal{P}_B = \frac{15.000}{10} = 1500 \, W = 1,5 \, kW. Như vậy động cơ A có công suất lớn hơn động cơ B.

Đề luyện tập theo bài