MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 31: Động học của chuyển động tròn đều

Chương 6: Chuyển động tròn · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 31: Động học của chuyển động tròn đều SGK Kết nối tri thức. Nắm vững khái niệm độ dịch chuyển góc, tốc độ góc $\omega$, chu kì $T$, tần số $f$, mối liên hệ $v = \omega r$ và đặc điểm phương tiếp tuyến của vectơ vận tốc.

Lớp

I. Mô tả chuyển động tròn và Độ dịch chuyển góc

Chuyển động tròn là chuyển động của một vật mà quỹ đạo của nó là một đường tròn (Ví dụ: đầu cánh quạt đang quay, đầu kim đồng hồ, cabin vòng đu quay, vệ tinh nhân tạo).

1. Tọa độ góc và Độ dịch chuyển góc

Khi chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính rr từ vị trí AA đến vị trí BB, bán kính nối tâm OO với chất điểm quét được một góc ở tâm là Δθ\Delta \theta. Góc này được gọi là độ dịch chuyển góc.

Độ dài cung tròn ss mà vật đi được tỉ lệ với góc quét Δθ\Delta \theta (tính theo radian):

s=r⋅Δθs = r \cdot \Delta \theta

2. Đơn vị Radian (rad)

  • Góc ở tâm chắn một cung có độ dài bằng đúng bán kính của đường tròn thì có số đo bằng 1 rad1 \, rad.
  • Hệ thức chuyển đổi giữa độ (∘^\circ) và radian (radrad): π rad=180∘  ⟺  1 rad=(180π)∘≈57,3∘\pi \, rad = 180^\circ \iff 1 \, rad = \left(\frac{180}{\pi}\right)^\circ \approx 57,3^\circ 1∘=π180 rad≈0,0175 rad1^\circ = \frac{\pi}{180} \, rad \approx 0,0175 \, rad

II. Chuyển động tròn đều: Tốc độ góc, Chu kì và Tần số

1. Khái niệm chuyển động tròn đều

Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ (độ lớn vận tốc) không đổi theo thời gian. Trong chuyển động tròn đều, vật đi được những cung tròn có độ dài bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.

2. Tốc độ góc (ω\omega)

Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng đo bằng góc quét của bán kính nối vật với tâm đường tròn trong một đơn vị thời gian:

ω=ΔθΔt\omega = \frac{\Delta \theta}{\Delta t}

Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc ω\omega là một hằng số không đổi (ω=const\omega = \text{const}). Đơn vị của tốc độ góc là radian trên giây (rad/srad/s).

3. Chu kì (TT) và Tần số (ff)

Đại lượng Định nghĩa Công thức tính Đơn vị SI
Chu kì (TT) Thời gian để vật đi được đúng một vòng (quét góc 2π rad2\pi \, rad). T=2πωT = \frac{2\pi}{\omega} Giây (ss)
Tần số (ff) Số vòng vật quay được trong 1 giây. f=1T=ω2πf = \frac{1}{T} = \frac{\omega}{2\pi} Héc (Hertz, HzHz) hoặc vòng/s

III. Vận tốc trong chuyển động tròn đều

1. Mối liên hệ giữa tốc độ dài (vv) và tốc độ góc (ω\omega)

Tốc độ dài vv là quãng đường cung tròn ss vật đi được trong một đơn vị thời gian (v=s/tv = s / t). Vì s=r⋅Δθs = r \cdot \Delta \theta, ta có:

v=ω⋅rv = \omega \cdot r

Trong đó:
- vv: Tốc độ dài của vật (đơn vị: m/sm/s).
- ω\omega: Tốc độ góc (đơn vị: rad/srad/s).
- rr: Bán kính đường tròn quỹ đạo (đơn vị: mm).

Nhận xét: Đối với các điểm trên cùng một vật rắn quay (như cánh quạt), tất cả các điểm đều có cùng tốc độ góc ω\omega, nhưng điểm nào càng ở xa trục quay (rr càng lớn) thì có tốc độ dài vv càng lớn.

2. Đặc điểm của vectơ vận tốc tức thời v⃗\vec{v}

  • Gốc: Đặt tại chất điểm đang xét trên đường tròn.
  • Phương: Tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo tại điểm đó.
  • Chiều: Theo chiều chuyển động của vật.
  • Độ lớn: Bằng tốc độ dài vv không đổi.

Lưu ý cốt lõi: Dù độ lớn vv không đổi, nhưng hướng của vectơ vận tốc v⃗\vec{v} luôn thay đổi liên tục theo từng thời điểm. Do đó, chuyển động tròn đều là một chuyển động có gia tốc.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn và có tốc độ không đổi theo thời gian.
  • Độ dịch chuyển góc Δθ\Delta \theta đo bằng radian (radrad). Đổi góc: π rad=180∘\pi \, rad = 180^\circ.
  • Tốc độ góc ω=ΔθΔt\omega = \frac{\Delta \theta}{\Delta t} (đơn vị: rad/srad/s). Chu kì T=2πωT = \frac{2\pi}{\omega} (thời gian quay hết 1 vòng); Tần số f=1T=ω2πf = \frac{1}{T} = \frac{\omega}{2\pi} (số vòng quay trong 1 giây, đơn vị HzHz).
  • Mối liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc: v=ω⋅rv = \omega \cdot r.
  • Vectơ vận tốc tức thời v⃗\vec{v} luôn có phương tiếp tuyến với quỹ đạo tròn tại mỗi điểm và có hướng theo chiều chuyển động.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Kim giây của một chiếc đồng hồ treo tường có chiều dài 10 cm. Tính tốc độ góc và tốc độ dài của điểm mút đầu kim giây.
Kim giây quay hết 1 vòng trong thời gian 60 giây ⇒T=60 s\Rightarrow T = 60 \, s. Tốc độ góc: ω=2πT=2π60=π30≈0,105 rad/s\omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{60} = \frac{\pi}{30} \approx 0,105 \, rad/s. Đổi r=10 cm=0,1 mr = 10 \, cm = 0,1 \, m. Tốc độ dài ở đầu kim: v=ω⋅r=0,105×0,1≈0,0105 m/s=1,05 cm/sv = \omega \cdot r = 0,105 \times 0,1 \approx 0,0105 \, m/s = 1,05 \, cm/s.
Câu 2: Hai điểm A và B cùng nằm trên một bán kính của một đĩa tròn đang quay đều quanh trục tâm. Điểm A cách tâm 10 cm, điểm B cách tâm 20 cm. So sánh tốc độ góc và tốc độ dài của hai điểm.
Vì cùng nằm trên một đĩa tròn quay nên hai điểm có cùng tốc độ góc: ωA=ωB\omega_A = \omega_B. Theo công thức v=ω⋅rv = \omega \cdot r, vì rB=2rAr_B = 2 r_A nên tốc độ dài của điểm B gấp đôi điểm A (vB=2vAv_B = 2 v_A).
Câu 3: Một bánh đà động cơ quay đều với tần số 1200 vòng/phút. Tính tần số quay theo Hertz và tốc độ góc của bánh đà.
Đổi tần số: f=1200 voˋng60 s=20 Hzf = \frac{1200 \, \text{vòng}}{60 \, s} = 20 \, Hz. Tốc độ góc của bánh đà: ω=2πf=2π×20=40π≈125,7 rad/s\omega = 2\pi f = 2\pi \times 20 = 40\pi \approx 125,7 \, rad/s.
Câu 4: Chuyển động tròn đều có phải là chuyển động có gia tốc không, vì sao?
Chuyển động tròn đều chắc chắn là chuyển động có gia tốc. Mặc dù độ lớn tốc độ không đổi, nhưng hướng của vectơ vận tốc liên tục thay đổi theo thời gian, sinh ra độ biến thiên vận tốc Δv⃗≠0⃗\Delta \vec{v} \neq \vec{0}, tạo ra gia tốc hướng tâm.

Đề luyện tập theo bài