MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 23: Năng lượng. Công cơ học

Chương 4: Năng lượng, công, công suất · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 23: Năng lượng và Công cơ học SGK Kết nối tri thức. Tìm hiểu các dạng năng lượng trong tự nhiên, định nghĩa công cơ học $A = F s \cos\alpha$, phân biệt công phát động, công cản và ý nghĩa đơn vị Joule trong hệ SI.

Lớp

I. Năng lượng và Định luật bảo toàn năng lượng

1. Khái niệm năng lượng

Mọi hiện tượng trong vũ trụ từ gió thổi, nước chảy, bóng đèn phát sáng cho đến tế bào sinh học hoạt động đều cần có năng lượng. Năng lượng là đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sinh công hoặc truyền nhiệt của vật.

Các dạng năng lượng tồn tại trong tự nhiên bao gồm: Cơ năng (động năng, thế năng), Nhiệt năng, Hóa năng, Điện năng, Quang năng và Năng lượng hạt nhân.

2. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

Năng lượng không tự sinh ra và cũng không tự mất đi, nó chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác. Tổng năng lượng của một hệ cô lập luôn được bảo toàn.

II. Công cơ học và Biện luận các trường hợp của công

1. Định nghĩa công cơ học

Khi một lực F⃗\vec{F} không đổi tác dụng lên một vật và làm vật dịch chuyển một quãng đường ss theo hướng hợp với hướng của lực một góc α\alpha, thì công cơ học do lực thực hiện được tính bằng công thức:

A=F⋅s⋅cos⁡αA = F \cdot s \cdot \cos\alpha

Trong đó:
- FF: Độ lớn của lực tác dụng (đơn vị: Newton, NN).
- ss: Quãng đường vật dịch chuyển (đơn vị: mét, mm).
- α\alpha: Góc tạo bởi vectơ lực F⃗\vec{F} và vectơ độ dịch chuyển s⃗\vec{s} (0∘≤α≤180∘0^\circ \le \alpha \le 180^\circ).
- AA: Công cơ học (đơn vị trong hệ SI là Joule, kí hiệu JJ).

Quy đổi đơn vị: 1 J=1 N⋅m1 \, J = 1 \, N \cdot m; 1 kJ=1000 J1 \, kJ = 1000 \, J; 1 kWh=3.600.000 J=3,6 MJ1 \, kWh = 3.600.000 \, J = 3,6 \, MJ.

2. Biện luận các trường hợp của công theo góc α\alpha

Góc α\alpha Giá trị cos⁡α\cos\alpha Dấu của công AA Tên gọi & Ý nghĩa vật lí
0∘≤α<90∘0^\circ \le \alpha < 90^\circ (Góc nhọn) cos⁡α>0\cos\alpha > 0 A>0A > 0 Công phát động: Lực có tác dụng thúc đẩy chuyển động làm tăng tốc độ của vật (ví dụ lực kéo động cơ ô tô).
α=90∘\alpha = 90^\circ (Vuông góc) cos⁡α=0\cos\alpha = 0 A=0A = 0 Lực không sinh công: Lực vuông góc với hướng chuyển động không làm biến đổi động năng của vật (ví dụ trọng lực khi vật trượt ngang, lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều).
90∘<α≤180∘90^\circ < \alpha \le 180^\circ (Góc tù) cos⁡α<0\cos\alpha < 0 A<0A < 0 Công cản: Lực cản trở chuyển động làm giảm tốc độ của vật (ví dụ lực ma sát trượt, lực hãm phanh xe).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Năng lượng là một đại lượng vô hướng đặc trưng cho khả năng sinh công của vật hoặc hệ vật. Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.
  • Công cơ học là số đo phần năng lượng được truyền từ vật này sang vật khác qua tác dụng của lực: A=F⋅s⋅cos⁡αA = F \cdot s \cdot \cos\alpha.
  • Đơn vị công trong hệ SI là Joule (JJ): 1 J=1 N⋅m1 \, J = 1 \, N \cdot m.
  • Biện luận dấu của công theo góc α\alpha giữa vectơ lực và vectơ độ dịch chuyển: α<90∘⇒A>0\alpha < 90^\circ \Rightarrow A > 0 (công phát động); α=90∘⇒A=0\alpha = 90^\circ \Rightarrow A = 0 (lực không sinh công); α>90∘⇒A<0\alpha > 90^\circ \Rightarrow A < 0 (công cản).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Một người nâng một thùng hàng nặng 20 kg chuyển động thẳng đều lên cao 1,5 m theo phương thẳng đứng. Lấy g=10 m/s2g = 10 \, m/s^2, công của lực nâng và công của trọng lực tác dụng lên thùng hàng là bao nhiêu?
Lực nâng cân bằng trọng lực: F=P=mg=20×10=200 NF = P = mg = 20 \times 10 = 200 \, N. Hướng lực nâng cùng chiều dịch chuyển (α=0∘\alpha = 0^\circ) nên công lực nâng phát động: AF=F⋅s⋅cos⁡0∘=200×1,5=+300 JA_F = F \cdot s \cdot \cos 0^\circ = 200 \times 1,5 = +300 \, J. Trọng lực ngược chiều dịch chuyển (α=180∘\alpha = 180^\circ) nên công trọng lực là công cản: AP=P⋅s⋅cos⁡180∘=200×1,5×(−1)=−300 JA_P = P \cdot s \cdot \cos 180^\circ = 200 \times 1,5 \times (-1) = -300 \, J.
Câu 2: Một người vác một bao xi măng nặng 50 kg đi bộ trên đường nằm ngang một đoạn 20 m. Trọng lực tác dụng lên bao xi măng sinh công bằng bao nhiêu?
Vì trọng lực P⃗\vec{P} có phương thẳng đứng hướng xuống, vuông góc với phương dịch chuyển nằm ngang của người (α=90∘\alpha = 90^\circ). Do đó cos⁡90∘=0\cos 90^\circ = 0, công của trọng lực bằng 0 (AP=0A_P = 0).
Câu 3: Trong chuyển động tròn đều của vệ tinh quanh Trái Đất, lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm có sinh công hay không?
Không sinh công. Tại mọi điểm trên quỹ đạo tròn, lực hấp dẫn luôn hướng về tâm Trái Đất, vuông góc với vectơ vận tốc tức thời tiếp tuyến với quỹ đạo (α=90∘\alpha = 90^\circ), do đó công của lực hấp dẫn luôn bằng 0 và tốc độ của vệ tinh được giữ không đổi.
Câu 4: Mối quan hệ giữa đơn vị điện năng Kilôoát-giờ (kWh) ghi trên hóa đơn tiền điện và đơn vị Joule (J) là gì?
1 kWh=1000 W×3600 s=3.600.000 J=3,6 MJ1 \, kWh = 1000 \, W \times 3600 \, s = 3.600.000 \, J = 3,6 \, MJ. Đây là đơn vị đo lượng điện năng tiêu thụ thực tế của các thiết bị điện trong gia đình.

Đề luyện tập theo bài