MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều

Chương 2: Động học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 9: Chuyển động thẳng biến đổi đều SGK Kết nối tri thức. Nắm chắc hệ thống 4 công thức kinh điển của chuyển động thẳng biến đổi đều, cách vẽ và đọc đồ thị $v - t$, tính độ dịch chuyển bằng diện tích dưới đồ thị vận tốc.

Lớp

I. Khái niệm Chuyển động thẳng biến đổi đều

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó vận tốc tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.

  • Chuyển động thẳng nhanh dần đều: Vận tốc có độ lớn tăng đều theo thời gian. Vectơ gia tốc cùng chiều với vectơ vận tốc (a⋅v>0a \cdot v > 0).
  • Chuyển động thẳng chậm dần đều: Vận tốc có độ lớn giảm đều theo thời gian. Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc (a⋅v<0a \cdot v < 0).

Đặc điểm cốt lõi: Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là một hằng số không đổi:

a=const=v−v0t−t0a = \text{const} = \frac{v - v_0}{t - t_0}

II. Vận tốc tức thời và Đồ thị vận tốc – thời gian (v – t)

1. Công thức vận tốc tức thời

Chọn gốc thời gian t0=0t_0 = 0, tại đó vật có vận tốc ban đầu v0v_0. Vận tốc tức thời vv tại thời điểm tt được xác định bởi:

v=v0+atv = v_0 + at

2. Đồ thị vận tốc – thời gian (v−tv - t)

Vì vv phụ thuộc bậc nhất vào tt, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa vv và tt là một đường thẳng xiên góc:

  • Độ dốc của đường biểu diễn v−tv - t chính là gia tốc aa: a=ΔvΔt=tan⁡αa = \frac{\Delta v}{\Delta t} = \tan\alpha
  • Nếu đồ thị dốc lên (a>0a > 0): Chuyển động nhanh dần đều (với v>0v > 0).
  • Nếu đồ thị dốc xuống (a<0a < 0): Chuyển động chậm dần đều (với v>0v > 0).

III. Độ dịch chuyển và Công thức liên hệ không phụ thuộc thời gian

1. Ý nghĩa hình học của đồ thị v−tv - t (Tính độ dịch chuyển qua diện tích)

Trong đồ thị v−tv - t, độ dịch chuyển dd của vật trong khoảng thời gian từ 0 đến tt bằng đúng diện tích hình thang giới hạn bởi đường biểu diễn v(t)v(t), trục thời gian OtOt và hai đường thẳng đứng tại 0 và tt:

Diện tích hình thang xác định độ dịch chuyển
Diện tích hình thang dưới đồ thị vận tốc v – t bằng độ lớn độ dịch chuyển d
d=Shıˋnh thang=(v0+v)⋅t2d = S_{\text{hình thang}} = \frac{(v_0 + v) \cdot t}{2}

Thay v=v0+atv = v_0 + at vào hệ thức trên, ta thu được công thức tính độ dịch chuyển:

d=v0t+12at2d = v_0 t + \frac{1}{2}at^2

Nếu vật chuyển động thẳng không đổi chiều thì quãng đường s=d=v0t+12at2s = d = v_0 t + \frac{1}{2}at^2.

2. Công thức liên hệ gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển (Hệ thức độc lập thời gian)

Khử biến số thời gian t=v−v0at = \frac{v - v_0}{a} thế vào công thức độ dịch chuyển, ta thu được phương trình độc lập với thời gian:

v2−v02=2adv^2 - v_0^2 = 2ad
Tên công thức Hệ thức toán học Ứng dụng tính toán
Công thức vận tốc v=v0+atv = v_0 + at Tìm vận tốc tại thời điểm tt khi biết gia tốc aa và vận tốc đầu v0v_0.
Công thức độ dịch chuyển d=v0t+12at2d = v_0 t + \frac{1}{2}at^2 Tìm quãng đường hoặc độ dịch chuyển sau khoảng thời gian tt.
Công thức độc lập thời gian v2−v02=2adv^2 - v_0^2 = 2ad Tìm gia tốc hoặc quãng đường hãm phanh khi không biết thời gian tt.
Phương trình tọa độ x=x0+v0t+12at2x = x_0 + v_0 t + \frac{1}{2}at^2 Xác định vị trí và giải bài toán hai xe gặp nhau trên đường thẳng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng có gia tốc không đổi theo thời gian (a=consta = \text{const}).
  • Vận tốc tức thời: v=v0+atv = v_0 + at. Đồ thị v−tv - t là một đường thẳng xiên góc có độ dốc bằng gia tốc aa.
  • Độ dịch chuyển: d=v0t+12at2d = v_0 t + \frac{1}{2}at^2. Trong hệ tọa độ x=x0+v0t+12at2x = x_0 + v_0 t + \frac{1}{2}at^2.
  • Công thức độc lập thời gian (hệ thức Torricelli): v2−v02=2adv^2 - v_0^2 = 2ad.
  • Quy ước dấu: Chọn chiều chuyển động ban đầu làm chiều dương: Nhanh dần đều thì a>0a > 0; Chậm dần đều thì a<0a < 0.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36 km/h36 \, km/h thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,5 m/s20,5 \, m/s^2. Sau bao lâu thì đoàn tàu dừng hẳn?
Đổi v0=36 km/h=10 m/sv_0 = 36 \, km/h = 10 \, m/s. Khi dừng lại thì v=0v = 0. Vì chuyển động chậm dần đều nên a=−0,5 m/s2a = -0,5 \, m/s^2. Áp dụng v=v0+at⇒0=10−0,5t⇒t=100,5=20 sv = v_0 + at \Rightarrow 0 = 10 - 0,5t \Rightarrow t = \frac{10}{0,5} = 20 \, s.
Câu 2: Quãng đường tàu hỏa đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại ở câu trên là bao nhiêu?
Áp dụng hệ thức độc lập thời gian: v2−v02=2as⇒02−102=2⋅(−0,5)⋅s⇒−100=−s⇒s=100 mv^2 - v_0^2 = 2as \Rightarrow 0^2 - 10^2 = 2 \cdot (-0,5) \cdot s \Rightarrow -100 = -s \Rightarrow s = 100 \, m.
Câu 3: Đồ thị vận tốc – thời gian v−tv - t của một vật là một đường nằm ngang song song trục thời gian thể hiện chuyển động gì?
Đường nằm ngang thể hiện vận tốc không đổi theo thời gian (v=const,a=0v = \text{const}, a = 0), đây là chuyển động thẳng đều chứ không phải chuyển động biến đổi đều.
Câu 4: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị v−tv - t và trục thời gian mang ý nghĩa vật lí gì?
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị vận tốc v−tv - t và trục hoành thời gian chính là độ lớn độ dịch chuyển dd (hoặc quãng đường ss) mà vật đi được trong khoảng thời gian đó.

Đề luyện tập theo bài