MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 32: Lực hướng tâm và gia tốc hướng tâm

Chương 6: Chuyển động tròn · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 32: Lực hướng tâm và Gia tốc hướng tâm SGK Kết nối tri thức. Công thức tính gia tốc hướng tâm $a_{ht} = \frac{v^2}{r} = \omega^2 r$, biểu thức lực hướng tâm $F_{ht}$, bản chất vật lí và giải thích khúc cua đường dốc nghiêng trong giao thông.

Lớp

I. Gia tốc hướng tâm

Trong chuyển động tròn đều, mặc dù độ lớn của vận tốc không đổi nhưng hướng của vectơ vận tốc v⃗\vec{v} liên tục thay đổi theo thời gian. Sự thay đổi về hướng này làm xuất hiện gia tốc của chuyển động.

1. Đặc điểm của vectơ gia tốc hướng tâm (aht⃗\vec{a ht})

  • Điểm đặt: Đặt tại chất điểm đang chuyển động.
  • Phương: Nằm dọc theo bán kính quỹ đạo nối chất điểm với tâm đường tròn.
  • Chiều: Luôn hướng về tâm của đường tròn quỹ đạo (do đó có tên gọi là gia tốc hướng tâm).

2. Công thức tính độ lớn gia tốc hướng tâm

aht=v2r=ω2⋅ra_{ht} = \frac{v^2}{r} = \omega^2 \cdot r

Trong đó:
- vv: Tốc độ dài của vật (đơn vị: m/sm/s).
- ω\omega: Tốc độ góc (đơn vị: rad/srad/s).
- rr: Bán kính đường tròn quỹ đạo (đơn vị: mm).
- ahta_{ht}: Gia tốc hướng tâm (đơn vị: m/s2m/s^2).

Vectơ gia tốc hướng tâm luôn hướng vào tâm đường tròn
Vectơ gia tốc hướng tâm aht vuông góc với vectơ vận tốc v và luôn hướng về tâm O

II. Lực hướng tâm và Bản chất của Lực hướng tâm

1. Định nghĩa lực hướng tâm

Theo định luật 2 Newton, vật có gia tốc hướng tâm thì phải có lực tác dụng cùng hướng với gia tốc đó. Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên một vật chuyển động tròn đều được gọi là lực hướng tâm.

Fht⃗=m⋅aht⃗\vec{F ht} = m \cdot \vec{a ht}

Độ lớn của lực hướng tâm:

Fht=m⋅v2r=m⋅ω2⋅rF_{ht} = m \cdot \frac{v^2}{r} = m \cdot \omega^2 \cdot r

2. Bản chất vật lí quan trọng của lực hướng tâm

Lực hướng tâm KHÔNG PHẢI là một loại lực cơ học mới (như trọng lực hay lực đàn hồi), mà là tên gọi chung cho hợp lực của các lực thực tế đóng vai trò giữ vật chuyển động theo quỹ đạo tròn:

Hiện tượng chuyển động tròn Lực thực tế đóng vai trò lực hướng tâm
Vệ tinh nhân tạo hoặc Mặt Trăng quay quanh Trái Đất Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò lực hướng tâm: Fhd=FhtF_{hd} = F_{ht}
Vật buộc vào đầu sợi dây quay tròn trên bàn nhẵn Lực căng của sợi dây T⃗\vec{T} đóng vai trò lực hướng tâm: T=FhtT = F_{ht}
Xe ô tô chạy qua đoạn đường cua tròn nằm ngang phẳng Lực ma sát nghỉ giữa lốp xe và mặt đường hướng vào tâm khúc cua đóng vai trò lực hướng tâm.
Hạt bụi nằm trên đĩa hát đang quay Lực ma sát nghỉ giữa hạt bụi và mặt đĩa đóng vai trò lực hướng tâm giữ bụi không bị văng ra.

III. Ứng dụng thực tế: Thiết kế Khúc cua đường nghiêng và Chuyển động li tâm

1. Tại sao mặt đường ở các khúc cua gấp lại được làm dốc nghiêng?

Khi xe chạy nhanh vào khúc cua phẳng, lực ma sát nghỉ có thể không đủ lớn (Fht=mv2/r>Fmsn,maxF_{ht} = m v^2 / r > F_{msn,max}), khiến xe bị trượt văng li tâm ra khỏi đường gây tai nạn lật xe.

Để đảm bảo an toàn tuyệt đối ở tốc độ cao (trên đường cao tốc, đường ray xe lửa hoặc trường đua F1), người ta thiết kế mặt đường nghiêng vào phía trong tâm khúc cua một góc α\alpha:

  • Khi đó, phản lực pháp tuyến N⃗\vec{N} của mặt đường bị nghiêng đi, tạo ra thành phần nằm ngang Nsin⁡αN \sin\alpha.
  • Hợp lực giữa trọng lực P⃗\vec{P} và phản lực N⃗\vec{N} hướng thẳng vào tâm khúc cua, đóng vai trò chính của lực hướng tâm: Fht=Ptan⁡α=mgtan⁡α=mv2r  ⟹  tan⁡α=v2rgF_{ht} = P \tan\alpha = mg \tan\alpha = m \frac{v^2}{r} \implies \tan\alpha = \frac{v^2}{rg}
  • Nhờ thiết kế này, xe có thể ôm cua an toàn ở tốc độ thiết kế vv mà hoàn toàn không cần phụ thuộc vào lực ma sát của lốp xe.

2. Hiện tượng chuyển động li tâm và Ứng dụng

Khi lực hướng tâm tác dụng lên vật không đủ lớn để duy trì quỹ đạo tròn, vật sẽ bị văng lệch ra xa tâm đường tròn theo phương tiếp tuyến. Hiện tượng này được gọi là chuyển động li tâm.

  • Ứng dụng máy giặt vắt quần áo: Lồng giặt quay với tốc độ hàng nghìn vòng/phút, lực liên kết giữa nước và sợi vải không đủ đóng vai trò lực hướng tâm, nước bị văng qua các lỗ nhỏ của lồng giặt ra ngoài giúp vắt khô quần áo.
  • Máy li tâm y tế: Tách hồng cầu, huyết tương và tinh thể hóa chất dựa trên sự khác biệt về khối lượng riêng khi quay tốc độ cao.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Gia tốc hướng tâm đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều: aht=v2r=ω2ra_{ht} = \frac{v^2}{r} = \omega^2 r. Luôn hướng về tâm quỹ đạo.
  • Lực hướng tâm là hợp lực của các lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều gây ra gia tốc hướng tâm: Fht=maht=mv2r=mω2rF_{ht} = m a_{ht} = m\frac{v^2}{r} = m\omega^2 r.
  • Lực hướng tâm KHÔNG PHẢI là một loại lực mới trong tự nhiên, mà do các lực thực tế (lực căng dây, ma sát nghỉ, hấp dẫn, lực nâng...) đóng vai trò lực hướng tâm.
  • Ứng dụng giao thông: Làm mặt đường dốc nghiêng về phía bụng khúc cua giúp hợp lực giữa trọng lực và phản lực đóng vai trò lực hướng tâm, tránh xe bị trượt văng ra ngoài mép đường.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Một chiếc ô tô khối lượng 1,2 tấn chạy qua một đoạn cầu vồng tròn có bán kính cong 40 m với tốc độ 36 km/h36 \, km/h. Lấy g=10 m/s2g = 10 \, m/s^2, tính áp lực của xe lên đỉnh cầu.
Đổi m=1200 kg,v=36 km/h=10 m/sm = 1200 \, kg, v = 36 \, km/h = 10 \, m/s. Tại đỉnh cầu vồng tròn, trọng lực hướng xuống, phản lực hướng lên, hợp lực đóng vai trò lực hướng tâm: P−N=mv2r⇒N=mg−mv2r=1200×10−1200×10240=12000−3000=9000 NP - N = m\frac{v^2}{r} \Rightarrow N = mg - m\frac{v^2}{r} = 1200 \times 10 - 1200 \times \frac{10^2}{40} = 12000 - 3000 = 9000 \, N (áp lực lên đỉnh cầu nhẹ hơn trọng lượng 3000 N).
Câu 2: Một vật buộc vào đầu sợi dây dài 0,5 m quay tròn đều trong mặt phẳng nằm ngang với tốc độ góc 10 rad/s10 \, rad/s. Gia tốc hướng tâm của vật là bao nhiêu?
Gia tốc hướng tâm của vật là: aht=ω2⋅r=102×0,5=100×0,5=50 m/s2a_{ht} = \omega^2 \cdot r = 10^2 \times 0,5 = 100 \times 0,5 = 50 \, m/s^2.
Câu 3: Lực hướng tâm có thể làm thay đổi tốc độ (độ lớn vận tốc) của vật chuyển động tròn đều được không?
Không thể. Vì vectơ lực hướng tâm luôn vuông góc với vectơ vận tốc tức thời tại mọi khoảnh khắc, nên công của lực hướng tâm luôn bằng 0 (A=Fht⋅s⋅cos⁡90∘=0A = F_{ht} \cdot s \cdot \cos 90^\circ = 0). Theo định lí động năng, lực hướng tâm không làm thay đổi động năng hay tốc độ của vật mà chỉ làm biến đổi phương hướng chuyển động.
Câu 4: Khi đang chạy xe máy vào khúc cua tròn mà người lái bất ngờ bóp cứng phanh bánh trước, hiện tượng nguy hiểm gì sẽ xảy ra?
Khi bóp cứng phanh, bánh xe bị bó cứng và trượt trên mặt đường, lực ma sát nghỉ hướng tâm lập tức biến mất thành ma sát trượt. Không còn lực hướng tâm giữ xe theo quỹ đạo cong, xe sẽ bị văng theo phương tiếp tuyến theo chuyển động li tâm dẫn đến ngã xe trượt dài.

Đề luyện tập theo bài