Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 2
Lý thuyết Vật lí 10 Bài 5: Tốc độ và vận tốc
Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 5: Tốc độ và vận tốc theo SGK Kết nối tri thức. Phân biệt rành mạch giữa tốc độ (đại lượng vô hướng) và vận tốc (đại lượng vectơ), công thức cộng vận tốc và ứng dụng thực tế khi chuyển động trong dòng chảy hoặc ngược gió.
I. Tốc độ
1. Tốc độ trung bình
Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động, được tính bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian dùng để đi quãng đường đó:
Trong đó:
- : Quãng đường đi được (đơn vị: mét, kí hiệu ).
- : Thời gian chuyển động (đơn vị: giây, kí hiệu ).
- : Tốc độ trung bình (đơn vị chuẩn SI: , hoặc , với ).
2. Tốc độ tức thời
Để biết tại một thời điểm hoặc một vị trí xác định trên đường đi vật chuyển động nhanh hay chậm thế nào, người ta dùng khái niệm tốc độ tức thời.
Tốc độ tức thời chính là tốc độ trung bình tính trong một khoảng thời gian cực kì ngắn tiến dần tới 0.
Ứng dụng: Tốc kế (đồng hồ đo tốc độ) gắn trên bảng điều khiển của xe máy, ô tô cho biết tốc độ tức thời của xe tại đúng thời điểm người lái quan sát.
II. Vận tốc và Công thức cộng vận tốc
1. Vận tốc trung bình và Vận tốc tức thời
Khác với tốc độ chỉ cho biết chuyển động nhanh hay chậm, vận tốc còn cho biết thêm hướng chuyển động của vật:
- Vectơ vận tốc trung bình: Được xác định bằng thương số của vectơ độ dịch chuyển và khoảng thời gian thực hiện độ dịch chuyển đó :
- Vectơ vận tốc tức thời: Là vận tốc tại một thời điểm xác định, có gốc đặt tại vật, phương tiếp tuyến với quỹ đạo và chiều cùng chiều chuyển động.
| Tiêu chí so sánh | Tốc độ () | Vận tốc () |
|---|---|---|
| Đặc tính | Đại lượng vô hướng. Luôn không âm (). | Đại lượng vectơ (có phương, chiều và độ lớn). |
| Công thức | ||
| Ý nghĩa vật lí | Chỉ mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. | Mức độ nhanh chậm kèm theo hướng chuyển động. |
2. Tổng hợp vận tốc (Công thức cộng vận tốc)
Xét một vật chuyển động (1) đối với hệ quy chiếu chuyển động (2), và hệ quy chiếu chuyển động (2) chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên (3):
Trong đó:
- : Vận tốc tuyệt đối (vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu đứng yên).
- : Vận tốc tương đối (vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động).
- : Vận tốc kéo theo (vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên).
| Trường hợp chuyển động | Mối quan hệ vectơ | Độ lớn vận tốc tuyệt đối |
|---|---|---|
| Thuyền chạy xuôi dòng nước | ||
| Thuyền chạy ngược dòng nước | ||
| Thuyền đi vuông góc với bờ nước |
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Tốc độ trung bình là thương số giữa quãng đường và thời gian: , đặc trưng cho sự chuyển động nhanh hay chậm.
- Tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm nhất định (giá trị hiển thị trên tốc kế).
- Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển và thời gian: .
- Vận tốc tức thời có hướng trùng với hướng của vectơ độ dịch chuyển tại thời điểm đó.
- Công thức cộng vận tốc: (thuyền chạy xuôi dòng: ; ngược dòng: ).