Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 4
Lý thuyết Vật lí 10 Bài 25: Động năng, thế năng
Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 25: Động năng và Thế năng SGK Kết nối tri thức. Công thức tính động năng $W_d = \frac{1}{2}mv^2$, định lí biến thiên động năng, thế năng trọng trường $W_t = mgz$ và định lí thế năng trọng trường.
I. Động năng và Định lí biến thiên động năng
1. Khái niệm và Công thức động năng
Động năng là dạng năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển động. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng của vật càng lớn.
Công thức tính động năng của chất điểm có khối lượng chuyển động với tốc độ :
Trong đó:
- : Khối lượng của vật (đơn vị: ).
- : Tốc độ chuyển động của vật (đơn vị: ).
- : Động năng (đơn vị: Joule, ).
Đặc tính: Động năng là một đại lượng vô hướng và luôn luôn không âm (). Động năng có tính tương đối vì nó phụ thuộc vào hệ quy chiếu (qua vận tốc ).
2. Định lí biến thiên động năng
Nội dung định lí: Độ biến thiên động năng của một vật trong một khoảng thời gian bằng tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.
- Khi ngoại lực sinh công dương (): Động năng của vật tăng ().
- Khi ngoại lực sinh công âm (): Động năng của vật giảm () - ví dụ khi hãm phanh xe.
II. Thế năng trọng trường và Mối liên hệ với công của trọng lực
1. Khái niệm thế năng trọng trường
Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.
Khi chọn một vị trí làm mốc thế năng (thường chọn mặt đất là mốc ), thế năng của một vật khối lượng tại độ cao được xác định bằng:
Trong đó:
- : Khối lượng vật ().
- : Gia tốc trọng trường ().
- : Tọa độ độ cao của vật so với mặt phẳng mốc thế năng ().
- : Thế năng trọng trường (đơn vị: Joule, ).
Lưu ý về dấu của thế năng:
- Ở phía trên mốc thế năng: .
- Tại đúng mốc thế năng: .
- Ở phía dưới mốc thế năng (dưới lòng đất, đáy giếng): .
2. Mối liên hệ giữa công của trọng lực và độ giảm thế năng
Khi một vật dịch chuyển từ vị trí 1 có độ cao đến vị trí 2 có độ cao , công của trọng lực chỉ phụ thuộc vào hiệu độ cao của hai vị trí mà không phụ thuộc vào hình dạng đường đi:
- Khi vật rơi xuống (): Trọng lực sinh công dương (), thế năng của vật giảm.
- Khi vật được ném lên (): Trọng lực sinh công âm (), thế năng của vật tăng.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Động năng là dạng năng lượng mà vật có được do nó đang chuyển động: . Động năng luôn không âm ().
- Định lí động năng: Độ biến thiên động năng của một vật bằng tổng công của các ngoại lực tác dụng lên vật: .
- Thế năng trọng trường là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật, phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường: (với là độ cao so với mốc chọn tính thế năng).
- Định lí thế năng: Công của trọng lực bằng hiệu thế năng tại vị trí đầu và vị trí cuối: .