MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 20: Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

Chương 3: Động lực học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt phương pháp giải Vật lí 10 Bài 20: Phương pháp động lực học chuẩn 4 bước theo SGK Kết nối tri thức. Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật chọn hệ quy chiếu, phân tích lực, viết phương trình định luật 2 Newton và phương pháp chiếu tọa độ cho vật trên mặt phẳng ngang, nghiêng và hệ vật.

Lớp

I. Quy trình 4 bước của Phương pháp động lực học

Phương pháp động lực học là công cụ mạnh mẽ và phổ biến nhất để giải các bài toán chuyển động dưới tác dụng của lực:

1

Chọn hệ quy chiếu phù hợp:
- Trục OxOx song song với quỹ đạo chuyển động, chiều dương cùng chiều chuyển động.
- Trục OyOy vuông góc với trục OxOx, chiều dương hướng lên trên.
- Gốc thời gian t=0t = 0 tại thời điểm bắt đầu khảo sát.

2

Xác định và vẽ hình các lực tác dụng lên vật:
- Trọng lực P⃗\vec{P} (thẳng đứng hướng xuống).
- Phản lực pháp tuyến N⃗\vec{N} (vuông góc mặt tiếp xúc).
- Lực kéo F⃗k\vec{F}_k hoặc lực đẩy F⃗\vec{F}.
- Lực ma sát trượt Fmst⃗\vec{F mst} (ngược chiều chuyển động).

3

Viết phương trình định luật 2 Newton ở dạng vectơ: ∑F⃗=P⃗+N⃗+F⃗k+Fmst⃗=ma⃗\sum \vec{F} = \vec{P} + \vec{N} + \vec{F}_k + \vec{F mst} = m\vec{a}

4

Chiếu phương trình vectơ lên các trục tọa độ:
- Chiếu lên trục OyOy: Tìm phản lực NN để tính lực ma sát Fmst=μtNF_{mst} = \mu_t N.
- Chiếu lên trục OxOx: Tìm gia tốc aa hoặc lực kéo cần thiết FkF_k.
- Kết hợp các công thức động học (v=v0+at,s=v0t+12at2v = v_0 + at, s = v_0 t + \frac{1}{2}at^2) để trả lời câu hỏi bài toán.

II. Phân tích các dạng bài toán điển hình

1. Dạng 1: Vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang

Vật chịu tác dụng của 4 lực: P⃗,N⃗,F⃗k,Fmst⃗\vec{P}, \vec{N}, \vec{F}_k, \vec{F mst}. Lực kéo F⃗k\vec{F}_k hợp với phương ngang một góc α\alpha:

  • Chiếu lên trục OyOy (ay=0a_y = 0): N+Fksin⁡α−P=0  ⟹  N=mg−Fksin⁡αN + F_k \sin\alpha - P = 0 \implies N = mg - F_k \sin\alpha
  • Độ lớn lực ma sát trượt: Fmst=μtN=μt(mg−Fksin⁡α)F_{mst} = \mu_t N = \mu_t (mg - F_k \sin\alpha)
  • Chiếu lên trục OxOx: Fkcos⁡α−Fmst=ma  ⟹  a=Fkcos⁡α−μt(mg−Fksin⁡α)mF_k \cos\alpha - F_{mst} = ma \implies a = \frac{F_k \cos\alpha - \mu_t (mg - F_k \sin\alpha)}{m}

2. Dạng 2: Vật trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α\alpha

Phân tích lực trên mặt phẳng nghiêng
Phân tích lực tác dụng lên vật trượt trên mặt phẳng nghiêng góc alpha
  • Chiếu lên trục OyOy: N−Py=0  ⟹  N=mgcos⁡αN - P_y = 0 \implies N = mg \cos\alpha.
  • Lực ma sát trượt: Fmst=μtmgcos⁡αF_{mst} = \mu_t mg \cos\alpha.
  • Chiếu lên trục OxOx (thả trượt xuống dốc không lực kéo): Px−Fmst=ma  ⟹  mgsin⁡α−μtmgcos⁡α=maP_x - F_{mst} = ma \implies mg \sin\alpha - \mu_t mg \cos\alpha = ma   ⟹  a=g(sin⁡α−μtcos⁡α)\implies a = g(\sin\alpha - \mu_t \cos\alpha)

3. Dạng 3: Hệ hai vật nối với nhau bằng sợi dây qua ròng rọc

Hệ hai vật vắt qua ròng rọc
Hệ hai vật nối bằng dây không co giãn qua ròng rọc lí tưởng

Điều kiện dây không giãn, ròng rọc nhẹ: Gia tốc của hai vật bằng nhau a1=a2=aa_1 = a_2 = a và lực căng hai nhánh dây bằng nhau T1=T2=TT_1 = T_2 = T.

Viết định luật 2 Newton cho từng vật rồi cộng hai phương trình để triệt tiêu lực căng nội lực TT, từ đó tìm ra gia tốc aa của toàn bộ hệ.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phương pháp động lực học là phương pháp giải bài toán cơ học bằng cách áp dụng phương trình định luật 2 Newton: ∑F⃗=ma⃗\sum \vec{F} = m\vec{a}.
  • Quy trình chuẩn 4 bước: (1) Chọn hệ quy chiếu thích hợp; (2) Liệt kê và vẽ tất cả các vectơ lực tác dụng; (3) Viết phương trình định luật 2 Newton dạng vectơ; (4) Chiếu phương trình lên hai trục OxOx và OyOy để giải hệ đại số.
  • Bài toán vật trượt trên mặt phẳng ngang: Chiếu trục Oy⇒N=P=mgOy \Rightarrow N = P = mg; Chiếu trục Ox⇒Fkeˊo−Fmst=maOx \Rightarrow F_{\text{kéo}} - F_{mst} = ma.
  • Bài toán vật trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α\alpha: N=mgcos⁡αN = mg \cos\alpha; a=g(sin⁡α−μtcos⁡α)a = g(\sin\alpha - \mu_t \cos\alpha) (khi thả trượt tự do).
  • Hệ vật nối dây qua ròng rọc: Viết định luật 2 Newton cho từng vật độc lập rồi giải hệ phương trình với điều kiện dây không giãn (a1=a2=a,T1=T2=Ta_1 = a_2 = a, T_1 = T_2 = T).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Tại sao khi chiếu phương trình định luật 2 Newton lên trục OyOy vuông góc với mặt sàn thì vế phải luôn bằng 0 (may=0m a_y = 0)?
Bởi vì vật chỉ chuyển động tịnh tiến dọc theo mặt sàn (trên phương OxOx), không bị nhấc bổng lên trời cũng không lún sâu vào mặt sàn, do đó vận tốc và gia tốc theo phương thẳng đứng OyOy luôn luôn bằng 0.
Câu 2: Một vật trượt từ đỉnh dốc nghiêng 30∘30^\circ không ma sát. Lấy g=9,8 m/s2g = 9,8 \, m/s^2, gia tốc trượt của vật là bao nhiêu và có phụ thuộc khối lượng vật không?
Khi không có ma sát (μt=0\mu_t = 0), gia tốc trượt xuống là: a=gsin⁡α=9,8×sin⁡(30∘)=9,8×0,5=4,9 m/s2a = g \sin\alpha = 9,8 \times \sin(30^\circ) = 9,8 \times 0,5 = 4,9 \, m/s^2. Gia tốc này hoàn toàn không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Câu 3: Khi kéo một chiếc vali trên sàn sân bay, việc kéo nghiêng một góc hướng chếch lên có lợi gì so với việc đẩy ngang?
Lực kéo chếch lên tạo ra thành phần lực thẳng đứng Fy=Fsin⁡αF_y = F \sin\alpha hướng lên, giúp nâng bớt một phần trọng lượng vật, làm giảm phản lực pháp tuyến N=mg−Fsin⁡αN = mg - F \sin\alpha. Do đó lực ma sát trượt Fmst=μtNF_{mst} = \mu_t N giảm mạnh, giúp kéo vali nhẹ nhàng hơn.
Câu 4: Điều kiện để một vật đặt trên mặt phẳng nghiêng góc α\alpha tự động trượt xuống dốc khi buông tay là gì?
Để vật tự trượt xuống, thành phần kéo PxP_x phải thắng lực ma sát nghỉ cực đại: mgsin⁡α>μnmgcos⁡α  ⟹  tan⁡α>μnmg \sin\alpha > \mu_n mg \cos\alpha \implies \tan\alpha > \mu_n (góc nghiêng của mặt phẳng phải lớn hơn góc ma sát).

Đề luyện tập theo bài