MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 33: Biến dạng của vật rắn

Chương 7: Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 33: Biến dạng của vật rắn SGK Kết nối tri thức. Phân biệt biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo và nén, giới hạn đàn hồi, nội dung Định luật Hooke $F_{dh} = k |\Delta l|$ và ứng dụng trong chế tạo lực kế và bộ giảm xóc xe máy.

Lớp

I. Biến dạng đàn hồi, Biến dạng kéo và Biến dạng nén

1. Biến dạng cơ của vật rắn

Khi chịu tác dụng của ngoại lực, hình dạng hoặc kích thước của vật rắn bị thay đổi, ta nói vật rắn bị biến dạng.

  • Biến dạng đàn hồi: Là biến dạng mà vật rắn có thể tự động lấy lại hoàn toàn hình dạng và kích thước ban đầu khi ngoại lực ngừng tác dụng (Ví dụ: kéo dãn nhẹ lò xo, uốn cong cây thước nhựa rồi buông tay).
  • Biến dạng dư (biến dạng không đàn hồi): Là biến dạng mà vật rắn không thể trở về hình dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực (Ví dụ: bẻ gập sợi dây đồng, nặn miếng đất sét).
  • Giới hạn đàn hồi: Là giới hạn lực lớn nhất mà khi tác dụng lên vật rắn, nó vẫn còn giữ được tính đàn hồi. Nếu lực tác dụng vượt quá giới hạn đàn hồi, vật sẽ bị biến dạng dư hoặc đứt gãy.

2. Phân loại biến dạng kéo và biến dạng nén

Loại biến dạng Bản chất tác dụng lực Sự thay đổi kích thước Ví dụ thực tế
Biến dạng kéo Hai lực kéo tác dụng dọc theo trục của vật hướng ra ngoài. Chiều dài tăng lên (l>l0l > l_0), tiết diện ngang bị co hẹp nhỏ lại. Dây cáp cẩu hàng, dây đàn guitar khi vặn chỉnh âm, thanh treo cầu dây văng.
Biến dạng nén Hai lực ép tác dụng dọc theo trục của vật hướng vào trong. Chiều dài bị co ngắn lại (l<l0l < l_0), tiết diện ngang phình to ra. Trụ cầu bê tông đỡ mặt cầu, cột nhà chịu lực đè của trần nhà.

II. Lực đàn hồi và Định luật Hooke

1. Khái niệm lực đàn hồi

Khi một vật bị biến dạng đàn hồi (như kéo dãn hoặc nén một lò xo), lực xuất hiện chống lại sự biến dạng và có xu hướng đưa vật trở về hình dạng kích thước ban đầu được gọi là lực đàn hồi.

  • Điểm đặt: Đặt vào vật tiếp xúc gây ra biến dạng cho lò xo.
  • Phương: Trùng với trục của lò xo.
  • Chiều: Ngược chiều với chiều biến dạng (khi lò xo bị dãn thì lực đàn hồi hướng vào trong; khi lò xo bị nén thì lực đàn hồi đẩy hướng ra ngoài).

2. Định luật Hooke (Định luật Húc)

1

Nội dung định luật: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

Fdh=k⋅∣Δl∣=k⋅∣l−l0∣F_{dh} = k \cdot |\Delta l| = k \cdot |l - l_0|

Trong đó:
- FdhF_{dh}: Độ lớn lực đàn hồi (đơn vị: Newton, NN).
- l0l_0: Chiều dài tự nhiên của lò xo khi chưa biến dạng (đơn vị: mét, mm).
- ll: Chiều dài của lò xo khi bị kéo dãn hoặc nén (đơn vị: mét, mm).
- Δl=∣l−l0∣\Delta l = |l - l_0|: Độ biến dạng (độ dãn hoặc độ nén) của lò xo (đơn vị: mét, mm).
- kk: Độ cứng (hệ số đàn hồi) của lò xo (đơn vị trong hệ SI: N/mN/m).

3. Đặc điểm của độ cứng kk

Độ cứng kk đặc trưng cho khả năng chống lại sự biến dạng của lò xo (lò xo có kk càng lớn thì càng "cứng", càng khó kéo dãn). Độ cứng kk phụ thuộc vào bản chất vật liệu làm lò xo (thép, đồng) và kích thước hình học của lò xo (bán kính vòng xoắn, đường kính sợi dây thép và số vòng xoắn).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Biến dạng của vật rắn là sự thay đổi hình dạng và kích thước của vật rắn do tác dụng của ngoại lực.
  • Biến dạng đàn hồi là biến dạng mà vật tự phục hồi hoàn toàn hình dạng và kích thước ban đầu khi thôi tác dụng lực. Nếu ngoại lực vượt quá giới hạn đàn hồi, vật sẽ bị biến dạng dư (biến dạng dẻo).
  • Phân biệt biến dạng kéo (chiều dài tăng, tiết diện co lại) và biến dạng nén (chiều dài co ngắn, tiết diện phình to).
  • Độ biến dạng của lò xo: Δl=∣l−l0∣\Delta l = |l - l_0| (với l0l_0 là chiều dài tự nhiên, ll là chiều dài khi biến dạng).
  • Định luật Hooke (Húc): Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo: Fdh=k⋅∣Δl∣F_{dh} = k \cdot |\Delta l|. Với kk là độ cứng của lò xo (N/mN/m).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Một lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm. Khi treo quả cân 200 g vào đầu dưới của lò xo thì chiều dài của nó là 24 cm (g=10 m/s2g = 10 \, m/s^2). Tính độ cứng kk của lò xo.
Đổi l0=0,2 m;l=0,24 m⇒Δl=0,24−0,2=0,04 ml_0 = 0,2 \, m; l = 0,24 \, m \Rightarrow \Delta l = 0,24 - 0,2 = 0,04 \, m. Khối lượng m=0,2 kgm = 0,2 \, kg. Khi cân bằng, lực đàn hồi cân bằng với trọng lượng quả cân: Fdh=P  ⟺  k⋅Δl=mg⇒k=mgΔl=0,2×100,04=20,04=50 N/mF_{dh} = P \iff k \cdot \Delta l = mg \Rightarrow k = \frac{mg}{\Delta l} = \frac{0,2 \times 10}{0,04} = \frac{2}{0,04} = 50 \, N/m.
Câu 2: Nếu treo thêm một quả cân 100 g vào lò xo ở câu 1 thì chiều dài mới của lò xo sẽ là bao nhiêu?
Tổng khối lượng treo là m′=0,3 kgm' = 0,3 \, kg. Trọng lượng P′=0,3×10=3 NP' = 0,3 \times 10 = 3 \, N. Độ dãn mới: Δl′=P′k=350=0,06 m=6 cm\Delta l' = \frac{P'}{k} = \frac{3}{50} = 0,06 \, m = 6 \, cm. Chiều dài mới của lò xo: l′=l0+Δl′=20+6=26 cml' = l_0 + \Delta l' = 20 + 6 = 26 \, cm.
Câu 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu ta kéo dãn lò xo vượt quá giới hạn đàn hồi của nó?
Khi vượt quá giới hạn đàn hồi, các liên kết mạng tinh thể kim loại bị xô lệch vĩnh viễn, lò xo bị biến dạng dư (bị dãn dài ra vĩnh viễn) và không thể co trở lại chiều dài tự nhiên ban đầu được nữa, đồng thời mất đi tính chất tuân theo định luật Hooke.
Câu 4: Cắt đôi một lò xo có độ cứng k=100 N/mk = 100 \, N/m thành hai lò xo ngắn bằng nhau. Độ cứng của mỗi nửa lò xo mới sẽ tăng hay giảm?
Độ cứng của lò xo tỉ lệ nghịch với chiều dài tự nhiên của nó (k⋅l0=constk \cdot l_0 = \text{const}). Khi cắt đôi chiều dài giảm một nửa (l0′=l0/2l_0' = l_0 / 2), độ cứng của mỗi nửa lò xo sẽ tăng gấp đôi: k′=2k=200 N/mk' = 2k = 200 \, N/m.

Đề luyện tập theo bài