MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 11: Thực hành: Đo gia tốc rơi tự do

Chương 2: Động học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết bài thực hành Vật lí 10 Bài 11: Đo gia tốc rơi tự do theo SGK Kết nối tri thức. Hướng dẫn lắp ráp thí nghiệm cổng quang điện kép, phương pháp đo thời gian rơi, xử lý sai số thống kê và vẽ đồ thị $s - t^2$ để xác định chính xác gia tốc trọng trường $g$.

Lớp

I. Mục đích và Nguyên lí thí nghiệm

1. Mục đích thí nghiệm

Thực hành đo thời gian rơi của một vật trên các quãng đường khác nhau để:

  • Kiểm chứng quy luật rơi tự do: Quãng đường ss tỉ lệ thuận với bình phương thời gian t2t^2.
  • Xác định chính xác giá trị thực nghiệm của gia tốc rơi tự do gg tại phòng thí nghiệm.

2. Nguyên lí đo gián tiếp

Một vật rơi tự do không vận tốc đầu (v0=0v_0 = 0), sau khoảng thời gian tt vật đi được quãng đường ss:

s=12gt2  ⟹  g=2st2s = \frac{1}{2} g t^2 \implies g = \frac{2s}{t^2}

Để xác định gg, ta cần đo trực tiếp quãng đường rơi ss (bằng thước milimet trên giá) và thời gian rơi tt tương ứng (bằng cổng quang điện và đồng hồ hiện số).

II. Dụng cụ thí nghiệm và Các bước thực hành

1. Dụng cụ thí nghiệm

  • Giá đỡ thẳng đứng: Có gắn thước chia độ dài milimet và quả dọi để chỉnh trục giá rơi thẳng đứng tuyệt đối.
  • Nam châm điện: Dùng để giữ và thả bi thép rơi tức thời khi ngắt điện, đảm bảo v0=0v_0 = 0.
  • Cổng quang điện A và B: Đặt cách nhau một khoảng ss. Cổng A mở mạch đếm thời gian, cổng B dừng mạch đếm.
  • Đồng hồ hiện số MC-964: Chọn chế độ đo Mode A ↔\leftrightarrow B (đo thời gian chuyển động từ A đến B).
  • Hộp đỡ vật rơi: Đặt dưới đáy để hứng bi thép không bị nảy văng ra ngoài.

2. Quy trình thực hành 4 bước

1

Lắp ráp & Thăng bằng giá thí nghiệm: Vặn chân ốc điều chỉnh chân đế sao cho dây dọi trùng khít với tâm chỉ thị, đảm bảo máng rơi thẳng đứng hoàn hảo.

2

Bố trí khoảng cách rơi: Đặt cổng quang A ở vị trí s1s_1, cổng quang B ở vị trí s2s_2. Khoảng cách rơi s=s2−s1s = s_2 - s_1. Gắn bi thép vào nam châm điện.

3

Đo thời gian rơi: Nhấn nút công tắc ngắt điện nam châm, bi rơi tự do qua cổng A rồi qua cổng B. Đọc và ghi lại thời gian tt trên đồng hồ. Lặp lại phép đo 5 lần với cùng khoảng cách ss.

4

Thay đổi khoảng cách: Thay đổi vị trí cổng B để đo thêm các quãng đường ss khác nhau (0,2 m;0,4 m;0,6 m...0,2 \, m; 0,4 \, m; 0,6 \, m...) để lập bảng số liệu toàn diện.

III. Xử lý số liệu, Vẽ đồ thị và Đánh giá kết quả

1. Tính toán giá trị trung bình và sai số

Với mỗi quãng đường ss, tính giá trị thời gian trung bình tˉ=t1+t2+...+t55\bar{t} = \frac{t_1 + t_2 + ... + t_5}{5}.

Tính gia tốc trung bình: gˉ=2sˉtˉ2\bar{g} = \frac{2\bar{s}}{\bar{t}^2}

Sai số tỉ đối của phép đo gián tiếp: δg=δs+2δt=Δssˉ+2Δttˉ\delta g = \delta s + 2\delta t = \frac{\Delta s}{\bar{s}} + 2 \frac{\Delta t}{\bar{t}}

Sai số tuyệt đối: Δg=δg×gˉ\Delta g = \delta g \times \bar{g}. Kết quả ghi dạng: g=gˉ±Δg(m/s2)g = \bar{g} \pm \Delta g \quad (m/s^2)

2. Xác định gg bằng phương pháp đồ thị s−t2s - t^2

Vì s=12gt2s = \frac{1}{2} g t^2, nếu đặt biến phụ X=t2X = t^2 thì hàm số có dạng đường thẳng qua gốc tọa độ: s=k⋅Xs = k \cdot X, với hệ số góc k=12gk = \frac{1}{2}g.

Từ độ dốc kk của đường thẳng khớp dữ liệu trên đồ thị thực nghiệm, ta suy ra: g=2kg = 2k

Đồ thị thực nghiệm s theo t bình phương
Đồ thị thực nghiệm s – t^2 là đường thẳng qua gốc tọa độ xác định hệ số góc k = g/2

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Mục đích: Đo trực tiếp quãng đường rơi ss và thời gian rơi tt của một vật để tính gián tiếp gia tốc rơi tự do theo công thức g=2st2g = \frac{2s}{t^2}.
  • Bộ dụng cụ chuẩn gồm: Giá thí nghiệm đứng có dây dọi thăng bằng, nam châm điện giữ vật rơi, 2 cổng quang điện A và B, hộp đồng hồ hiện số MC-964.
  • Khai thác đồ thị: Đồ thị ss theo t2t^2 là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ với hệ số góc k=12g⇒g=2kk = \frac{1}{2}g \Rightarrow g = 2k.
  • Tính sai số gián tiếp: Sai số tỉ đối δg=Δssˉ+2Δttˉ\delta g = \frac{\Delta s}{\bar{s}} + 2\frac{\Delta t}{\bar{t}}. Sai số tuyệt đối Δg=δg×gˉ\Delta g = \delta g \times \bar{g}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Tại sao trong công thức tính sai số tỉ đối của gia tốc δg\delta g, sai số của thời gian lại được nhân hệ số 2?
Bởi vì trong công thức g=2st2g = \frac{2s}{t^2}, đại lượng thời gian tt nằm ở mẫu số với số mũ bằng 2. Theo quy tắc lan truyền sai số cho luỹ thừa, số mũ trở thành thừa số nhân với sai số tỉ đối: δg=δs+2δt\delta g = \delta s + 2\delta t.
Câu 2: Nếu giá đỡ thí nghiệm không được chỉnh thẳng đứng mà bị nghiêng, kết quả gia tốc gg đo được sẽ như thế nào?
Khi giá bị nghiêng, viên bi có thể cọ xát vào thành máng hoặc quãng đường đo trên thước không còn phản ánh đúng phương rơi tự do thẳng đứng, làm lực cản tăng và giá trị gia tốc đo được sẽ nhỏ hơn gia tốc trọng trường thực tế.
Câu 3: Tại sao người ta lại dùng nam châm điện để thả vật mà không dùng tay giữ rồi thả?
Thao tác thả tay thường kèm theo lực đẩy hoặc rung lắc ngẫu nhiên, khó đảm bảo vận tốc đầu bằng 0 (v0=0v_0 = 0) và khó đồng bộ chính xác với mạch ngắt thời gian của đồng hồ hiện số. Nam châm điện thả bi hoàn toàn tức thời và êm ái khi ngắt điện.
Câu 4: Khi vẽ đồ thị ss theo t2t^2, dạng đường biểu diễn thu được là gì và làm thế nào để tìm được gg từ đồ thị đó?
Đồ thị ss theo t2t^2 là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Hệ số góc (độ dốc) của đường thẳng này là k=st2=12gk = \frac{s}{t^2} = \frac{1}{2}g. Từ đó ta tính được gia tốc trọng trường: g=2kg = 2k.

Đề luyện tập theo bài