MasterSchool

Vật lý lớp 10 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Vật lí 10 Bài 7: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian

Chương 2: Động học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 10 Bài 7: Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian theo SGK Kết nối tri thức. Nắm vững phương trình chuyển động thẳng đều, ý nghĩa vật lí của hệ số góc (độ dốc) chính là vận tốc, kỹ năng khai thác đồ thị để tìm vị trí, thời điểm gặp nhau và hướng chuyển động.

Lớp

I. Chuyển động thẳng đều và Phương trình chuyển động

1. Khái niệm chuyển động thẳng đều

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ tức thời không đổi trên toàn bộ quãng đường đi.

Trong chuyển động thẳng đều không đổi chiều, độ dịch chuyển dd tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động tt:

d=v⋅td = v \cdot t

2. Phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều

Nếu tại thời điểm ban đầu t0=0t_0 = 0, vật ở vị trí có tọa độ x0x_0 so với gốc tọa độ OO, thì tại thời điểm tt tọa độ của vật là:

x=x0+d=x0+v⋅tx = x_0 + d = x_0 + v \cdot t

Trong đó:
- x0x_0: Tọa độ ban đầu (ở thời điểm t=0t = 0).
- vv: Vận tốc của vật (v>0v > 0 nếu đi cùng chiều dương, v<0v < 0 nếu đi ngược chiều dương).
- xx: Tọa độ của vật tại thời điểm tt.

II. Vẽ và Đọc đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d – t)

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian biểu diễn sự phụ thuộc của độ dịch chuyển dd vào thời gian tt. Trục hoành biểu diễn thời gian tt (trục nằm ngang), trục tung biểu diễn độ dịch chuyển dd (trục thẳng đứng).

Vì hàm số d=v⋅td = v \cdot t là hàm bậc nhất theo tt, nên đồ thị d−td - t của chuyển động thẳng đều có dạng một đoạn thẳng:

Dạng đường trên đồ thị d−td - t Trạng thái chuyển động Dấu của vận tốc vv
Đường thẳng dốc lên (chếch lên sang phải) Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương quy ước. v=ΔdΔt>0v = \frac{\Delta d}{\Delta t} > 0
Đường thẳng nằm ngang (song song trục OtOt) Độ dịch chuyển không thay đổi theo thời gian ⇒\Rightarrow Vật đứng yên. v=0v = 0
Đường thẳng dốc xuống (chếch xuống sang phải) Vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm (ngược chiều dương). v=ΔdΔt<0v = \frac{\Delta d}{\Delta t} < 0

III. Xác định vận tốc từ độ dốc của đồ thị (d – t)

Hệ số góc (độ dốc) của đồ thị d−td - t chính là vận tốc của chuyển động:

Xét hai điểm bất kì trên đồ thị: M1(t1,d1)M_1(t_1, d_1) và M2(t2,d2)M_2(t_2, d_2):

v=Độ doˆˊc=ΔdΔt=d2−d1t2−t1=tan⁡αv = \text{Độ dốc} = \frac{\Delta d}{\Delta t} = \frac{d_2 - d_1}{t_2 - t_1} = \tan\alpha

Trong đó α\alpha là góc nghiêng tạo bởi đường đồ thị với trục thời gian OtOt.

Ý nghĩa của độ dốc:

  • Đường đồ thị càng dốc (góc α\alpha càng lớn) thì độ lớn vận tốc của vật càng lớn (chuyển động càng nhanh).
  • Hai đường đồ thị song song nghĩa là hai vật chuyển động với cùng một vận tốc.
  • Giao điểm của hai đường đồ thị trên mặt phẳng tọa độ d−td - t cho biết thời điểm và vị trí mà hai vật gặp nhau.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng có vận tốc không thay đổi theo thời gian (v=constv = \text{const}).
  • Phương trình độ dịch chuyển của chuyển động thẳng đều: d=v⋅td = v \cdot t (hoặc tọa độ x=x0+v⋅tx = x_0 + v \cdot t).
  • Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−td - t) có dạng một đoạn thẳng xiên góc hoặc song song với trục thời gian.
  • Hệ số góc (độ dốc) của đường biểu diễn d−td - t bằng giá trị của vận tốc: v=ΔdΔt=tan⁡αv = \frac{\Delta d}{\Delta t} = \tan\alpha.
  • Nếu đồ thị dốc lên (v>0v > 0): vật chuyển động theo chiều dương; Đồ thị nằm ngang (v=0v = 0): vật đứng yên; Đồ thị dốc xuống (v<0v < 0): vật chuyển động theo chiều âm.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Trên đồ thị độ dịch chuyển – thời gian (d−td - t), một đoạn thẳng nằm ngang song song với trục thời gian biểu diễn trạng thái gì của vật?
Đoạn thẳng nằm ngang cho biết độ dịch chuyển không đổi khi thời gian trôi qua, nghĩa là vận tốc của vật bằng 0 (v=0v = 0), tức vật đang đứng yên bất động.
Câu 2: Làm thế nào để biết vật nào chuyển động nhanh hơn khi nhìn vào đồ thị d−td - t của hai vật chuyển động thẳng đều?
Ta so sánh độ dốc của hai đường biểu diễn: Đường nào dốc hơn (tạo với trục thời gian góc nghiêng α\alpha lớn hơn) thì vật đó có vận tốc lớn hơn và chuyển động nhanh hơn.
Câu 3: Giao điểm giữa hai đường đồ thị d−td - t của hai xe xuất phát từ hai vị trí khác nhau có ý nghĩa vật lí gì?
Giao điểm của hai đồ thị có cùng tọa độ thời gian tt và cùng độ dịch chuyển dd, nghĩa là tại thời điểm đó hai xe đang ở cùng một vị trí trong không gian, tức là hai xe gặp nhau.
Câu 4: Nếu đồ thị d−td - t là một đường thẳng dốc xuống sang phải thì vận tốc của vật mang giá trị âm hay dương và chuyển động như thế nào?
Khi đồ thị dốc xuống, Δd<0\Delta d < 0 nên vận tốc v=Δd/Δt<0v = \Delta d / \Delta t < 0 (vận tốc mang giá trị âm). Điều này có nghĩa là vật đang chuyển động thẳng đều ngược chiều với chiều dương đã chọn của hệ quy chiếu.

Đề luyện tập theo bài