MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 10

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 28: Thổ nhưỡng Việt Nam

Chương 10: Thổ nhưỡng và sinh vật Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 28: Thổ nhưỡng Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng

- Tính chất nóng ẩm của khí hậu nước ta khiến quá trình phong hóa diễn ra mạnh mẽ. đã lên một lớp phủ thổ nhưỡng dày.

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng ở nước ta.

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và mưa tập trung theo mùa làm cho quá trình rửa trôi các chất badơ dễ hòa tan xảy ra mạnh, dẫn đến tích lũy các ôxít sắt và ôxít nhôm, hình thành các loại đất feralit điển hình ở Việt Nam.

+ Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường tích lũy ôxít sắt và ôxít nhôm, tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.

- Lượng mưa lớn, tập trung chủ yếu vào 4-5 tháng mùa mưa đã làm gia tăng hiện tượng xói mòn rửa trôi ở  vùng đồi núi. Đất bị xói mòn sẽ theo dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Tóm tắt quá trình feralit trên đất đồi núi Việt Nam

2. Ba nhóm đất chính

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Bản đồ các nhóm đất chính ở Việt Nam

a) Nhóm đất feralit

* Phân bố:

- Nhóm đất Feralit chiếm diện tích lớn nhất nước ta (hơn 65% diện tích đất tự nhiên).

- Phân bố ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao 1600 đến 1700 m trở xuống. Đất hình thành trên các đá mẹ khác nhau. Trong đó :

+ Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở Tây Bắc, đông bắc và Bắc Trung bộ.

+ Đất feralit hình thành trên đá badan phân bố ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

* Đặc điểm:

- Đất Feralit có chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm tạo nên màu đỏ vàng.

- Đặc tính của đất feralit là: có lớp vỏ phong hóa dày thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất bazơ và mùn.

- Đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất.

* Giá trị sử dụng:

- Trong lâm nghiệp: đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất với các loại cây như: thông, bạch đàn, xà cừ, keo,… và nhiều loại cây gỗ lớn,…

- Trong nông nghiệp: đất Feralit được khai thác và sử dụng chủ yếu để trồng các cây công nghiệp lâu năm (chè, cà phê cao su,…), cây dược liệu (quế, hồi, sâm,…); cây ăn quả (bưởi, cam, xoài,...),…

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

b) Nhóm đất phù sa

* Phân bố:

- Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.

- Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.

* Đặc điểm: đất phù sa được hình thành do sản phẩm bồi đắp của sự phù sa, các hệ thống sông và phù sa biển. Nhìn chung, đất phù sa có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.

- Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng:

+ Đặc tính: ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng.

+ Phân loại: đất ngoài đê (hay đất bãi bồi) được bồi phù sa hằng năm và đất trong đê không được bồi phù sa hằng năm.

- Đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long được chia thành ba loại chính là:

+ Đất phù sa ngọt có độ phì cao, phân bố thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu;

+ Đất phèn phân bố tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và vùng trung tâm bán đảo Cà Mau;

+ Đất mặn phân bố thành một dải ven biển.

- Đất phù sa ở dải đồng bằng ven biển miền Trung có độ phì thấp hơn, nhiều cát, ít phù sa sông do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành.

* Giá trị sử dụng:

- Trong nông nghiệp: phù sa là nhóm đất phù hợp để sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả.

- Trong thủy sản:

+ Đất phù sa ở các cửa sông, ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản.

+ Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản.

+ Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

c) Nhóm đất mùn trên núi

* Phân bố: nhóm đất mùn trên núi phân bố rải rác ở các vùng núi có độ cao khoảng 1600 đến 1700 m trở lên.

* Đặc điểm:

- Đất giàu mùn (do: hình thành trong điều kiện khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới núi cao, nhiệt độ thấp khiến quá trình phong hoá, phân giải các chất hữu cơ diễn ra chậm)

- Tầng đất mỏng (do: độ dốc lớn)

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 5: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 5: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

3. Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất

a) Thực trạng: Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam khoảng 10 triệu ha, chiếm khoảng 30% diện tích cả nước.

b) Một số biểu hiện của thoái hóa đất

- Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.

- Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng.

c) Hậu quả của thoái hóa đất

- Độ phì của đất giảm khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng.

- Nhiều nơi đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt.

=> Vì vậy, việc ngăn chặn sự thoái hoá đất, nâng cao chất lượng đất có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo tài nguyên đất cho sản xuất nông, lâm nghiệp.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 6: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam
Hình 6: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

d) Nguyên nhân của thoái hóa đất

- Nguyên nhân tự nhiên:

+ Nước ta có 3/4 diện tích đất ở vùng đồi núi, có độ dốc cao;

+ Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa là nguyên nhân gây xói mòn, rửa trôi đất.

+ Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt;

+ Nước biển dâng dẫn đến đất ở nhiều nơi bị thoái hoá do nhiễm phèn, nhiễm mặn, ngập úng.

- Nguyên nhân do con người:

+ Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt rừng làm nương rẫy gây nên sự xói mòn và rửa trôi lớp đất mặt làm cho đất ngày càng trở nên bạc màu.

+ Chưa quan tâm đến cải tạo đất; lạm dụng các chất hoá học trong sản xuất đã làm cho đất bị ô nhiễm, dẫn đến thoái hoá.

e) Giải pháp chống thoái hoá đất

- Bảo vệ rừng và trồng rừng:

+ Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển;

+ Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất.

- Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá.

- Bổ sung các chất hữu cơ cho đất, nhằm: cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Nhóm đất chínhDiện tích & Tỉ lệĐặc tính lí hóa & Phân bốGiá trị sử dụng trong nông – lâm nghiệp
Nhóm đất FeralitChiếm khoảng 65% diện tích đất tự nhiên cả nướcChua, nhiều sắt và nhôm làm đất có màu đỏ vàng; đất feralit trên đá badan và đá vôi có tầng đất dày, màu mỡ; phân bố ở vùng đồi núi thấpThích hợp nhất để trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, chè, tiêu), cây ăn quả và trồng rừng sản xuất
Nhóm đất Phù saChiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiênĐất mềm mịn, tơi xốp, giàu chất hữu cơ và dinh dưỡng; phân bố ở các đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long và ven biển miền TrungĐịa bàn trồng trọt trọng điểm cây lương thực (lúa nước), cây rau củ, hoa màu và nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Nhóm đất Mùn núi caoChiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiênHình thành ở độ cao trên 1.600 m trong điều kiện nhiệt độ thấp; tầng đất mỏng, giàu chất mùn thô; phân bố ở các dãy núi cao Tây Bắc, Hoàng Liên SơnChủ yếu phù hợp phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn giữ đất, giữ nước và bảo tồn nguồn gen sinh học đặc hữu

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Đặc điểm chung thổ nhưỡng Việt Nam: Đất đai phong phú, đa dạng hình thành trong điều kiện nhiệt đới gió mùa ẩm; chia thành 3 nhóm đất chính với giá trị kinh tế khác nhau.
  • Kiến thức then chốt 2: Nhóm đất Feralit ở vùng đồi núi: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên; đất có màu đỏ vàng do tích tụ oxit sắt và nhôm; đất feralit trên đá badan và đá vôi rất màu mỡ, lý tưởng trồng cây công nghiệp lâu năm.
  • Kiến thức then chốt 3: Nhóm đất Phù sa ở đồng bằng: Chiếm 24% diện tích; do sông ngòi bồi đắp hàng năm, tơi xốp, giàu mùn và dinh dưỡng; là địa bàn canh tác lúa nước, rau củ quả chủ lực quốc gia.
  • Kiến thức then chốt 4: Nhóm đất Mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích; phân bố ở độ cao trên 1.600 m với nhiệt độ mát mẻ; tầng đất mỏng giàu mùn thô, chủ yếu thích hợp phát triển rừng phòng hộ bảo vệ nguồn nước.
  • Kiến thức then chốt 5: Vấn đề thoái hóa và bảo vệ đất: Rửa trôi xói mòn ở đồi núi trọc, nhiễm phèn nhiễm mặn ở đồng bằng; cần áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp, bón phân hữu cơ và cày xới cải tạo đất hợp lí.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Đặc điểm chung thổ nhưỡng Việt Nam: Đất đai phong phú, đa dạng hình thành trong điều kiện nhiệt đới gió mùa ẩm; chia thành 3 nhóm đất chính với giá trị kinh tế khác nhau.
  • Nhóm đất Feralit ở vùng đồi núi: Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên; đất có màu đỏ vàng do tích tụ oxit sắt và nhôm; đất feralit trên đá badan và đá vôi rất màu mỡ, lý tưởng trồng cây công nghiệp lâu năm.
  • Nhóm đất Phù sa ở đồng bằng: Chiếm 24% diện tích; do sông ngòi bồi đắp hàng năm, tơi xốp, giàu mùn và dinh dưỡng; là địa bàn canh tác lúa nước, rau củ quả chủ lực quốc gia.
  • Nhóm đất Mùn núi cao: Chiếm 11% diện tích; phân bố ở độ cao trên 1.600 m với nhiệt độ mát mẻ; tầng đất mỏng giàu mùn thô, chủ yếu thích hợp phát triển rừng phòng hộ bảo vệ nguồn nước.
  • Vấn đề thoái hóa và bảo vệ đất: Rửa trôi xói mòn ở đồi núi trọc, nhiễm phèn nhiễm mặn ở đồng bằng; cần áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp, bón phân hữu cơ và cày xới cải tạo đất hợp lí.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Vì sao quá trình hình thành đất feralit lại là quá trình thổ nhưỡng chủ đạo ở vùng đồi núi nước ta?
Trong điều kiện nhiệt độ cao và lượng mưa lớn quanh năm, quá trình phong hóa đá mẹ diễn ra rất mạnh mẽ. Mưa nhiều làm rửa trôi các chất kiềm và silic dễ tan, đồng thời tích tụ lại các hợp chất oxit sắt (Fe₂O₃) và oxit nhôm (Al₂O₃) không tan. Sự tích tụ oxit sắt tạo cho đất có màu đỏ vàng đặc trưng, được gọi là đất feralit. Do địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích nên đất feralit trở thành nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất (khoảng 65%).
So sánh đặc điểm thổ nhưỡng và giá trị kinh tế của đất feralit hình thành trên đá badan với đất feralit trên đá vôi?
Đất feralit trên đá badan (tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ): Tầng đất rất dày, cấu trúc tơi xốp, giàu mùn và chất dinh dưỡng, giữ ẩm tốt; là loại đất vàng quý giá để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày quy mô lớn (cà phê, cao su, hồ tiêu). Đất feralit trên đá vôi (ở Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ): Giàu chất mùn và canxi, có độ phì cao, màu nâu đỏ; rất thích hợp trồng trọt ngô, đậu đỗ, cây ăn quả và cây dược liệu quý.
Đất phù sa ở nước ta gồm những loại chính nào và có vai trò như thế nào trong an ninh lương thực quốc gia?
Gồm các loại chính: Đất phù sa ngọt ven sông (chiếm tỉ lệ lớn ở ĐBSH và ĐBSCL), đất phèn, đất mặn (ven biển) và đất cát pha. Đất phù sa ngọt có độ phì tự nhiên cao, tầng đất mịn màng màu mỡ, cung cấp môi trường lý tưởng nhất để thâm canh lúa nước, hoa màu và cây ăn trái. Nhờ có các dải đất phù sa màu mỡ này, Việt Nam đã đảm bảo vững chắc an ninh lương thực cho gần 100 triệu dân và trở thành cường quốc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
Hiện tượng thoái hóa đất ở vùng đồi núi và đồng bằng nước ta diễn ra như thế nào và biện pháp khắc phục?
Ở đồi núi: Mất rừng do phá rừng làm nương rẫy dẫn đến xói mòn rửa trôi trơ sỏi đá. Biện pháp: Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, làm ruộng bậc thang, canh tác nông - lâm kết hợp. Ở đồng bằng: Thâm canh lạm dụng phân bón hóa học làm đất chai cứng chua hóa, xâm nhập mặn và khô hạn làm đất phèn mặn gia tăng. Biện pháp: Thau chua rửa mặn, bón vôi khử chua, sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh và luân canh cây trồng hợp lí.