MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 20: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Chương 8: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, địa hình và khoáng sản Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 20: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Lý thuyết trọng tâm bài học

Lý thuyết Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

1.Vị trí địa lí

- Việt Nam nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với ba quốc gia (Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia) và có chung Biển Đông với nhiều nước.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23′B đến 8°34′B, theo chiều đông - tây từ 109°24′Đ đến 102°09′Đ. Trong đó:

+ Cực Bắc: tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

+ Cực Nam: tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

+ Cực Tây: tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

+ Cực Đông: tại Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

- Tọa độ địa lí trên biển: Phía Đông 117°20’Đ, phía Nam 6°50'B và phía Tây 101°Đ.

- Nước ta nằm ở vị trí nội chí tuyến bán cầu Bắc; trong khu vực châu Á gió mùa; nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

2. Phạm vi lãnh thổ

- Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: vùng đất, vùng trời và vùng biển.

- Vùng đất liền:

+ Gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo đảo trên Biển Đông.

+ Tổng diện tích lãnh thổ là 331.212 km².

+ Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi: Phía Bắc giáp Trung Quốc (dài hơn 1400km); phía Tây giáp Lào (gần 2100 km); phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100 km).

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Vùng biển:

+ Vùng biển Việt Nam có hàng nghìn hòn đảo lớn, nhỏ, trong đó có quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa) thuộc chủ quyền của Việt Nam.

+ Diện tích vùng biển của Việt Nam là khoảng 1 triệu Km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền, chiếm gần 30% diện tích Biển Đông.

+ Đường bờ biển dài 3260 km chạy theo hình chữ S từ thị xã Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang). Tính đến năm 2023, Việt Nam có 28/63 tỉnh và thành phố giáp với biển.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Vùng trời:

+ Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta.

+ Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian trên các hải đảo.

3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam

- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đã tạo nên đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và phân hoá đa dạng:

a. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

* Đặc điểm:

- Khí hậu:

+ Nằm hoàn toàn trong đới nóng của bán cầu Bắc, trong vùng gió mùa châu Á, một năm có hai mùa rõ rệt.

+ Nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây Thái Bình Dương.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

- Sinh vật và đất:

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu.

+ Việt Nam có hệ sinh vật phong phú, đa dạng, do: nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải và nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều loài động thực vật; Vùng biển nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có nhiệt độ bề mặt nước biển cao, các dòng biển di chuyển theo mùa.

* Nguyên nhân hình thành tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng sâu sắc của biển:

- Tính nhiệt đới do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên nhận được lượng nhiệt lớn.

- Tính ẩm do tiếp giáp biển Đông - nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào, đã làm cho thiên nhiên nước ta mang tính hải dương, lượng mưa và độ ẩm lớn, thiên nhiên giàu sức sống.

- Gió mùa do nước ta nằm trong vùng hoạt động của gió Tín Phong và gió mùa châu Á điển hình nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.

+ Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển do: tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông - nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm.

b. Thiên nhiên phân hóa đa dạng

+ Khí hậu Việt Nam có sự phân hoá theo chiều bắc - nam, đông - tây, ngoài ra, còn có sự phân hóa theo độ cao, theo mùa,…

+ Sự phân hóa khí hậu dẫn đến sự phân hóa của sinh vật và đất, làm cho sinh vật và đất ở nước ta phong phú, đa dạng.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 5: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Hình 5: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 1: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Rừng nhiệt đới ở rừng quốc gia Cúc Phương, Ninh Bình

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Bộ phận lãnh thổPhạm vi & Giới hạn tọa độĐặc điểm địa lí & Ý nghĩa chiến lược
Vùng đất liềnDiện tích 331.344 km²; Điểm cực Bắc: 23°23'B (Lũng Cú, Hà Giang); Cực Nam: 8°34'B (Đất Mũi, Cà Mau); Cực Tây: 102°09'Đ (Sín Thầu, Điện Biên); Cực Đông: 109°28'Đ (Vạn Thạnh, Khánh Hòa)Đường bờ biển dài 3.260 km hình chữ S; đường biên giới trên đất liền hơn 4.600 km giáp Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Vùng biểnDiện tích khoảng 1 triệu km² trên Biển Đông; gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địaCó hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ; hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa); mở đường giao thương quốc tế
Vùng trờiKhoảng không gian bao trùm lên trên toàn bộ lãnh thổ đất liền và vùng biển nước taThuộc chủ quyền thiêng liêng tuyệt đối của Tổ quốc Việt Nam
Ý nghĩa vị tríNằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm; ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế; cầu nối liền giữa lục địa Á - Âu và đại dương Thái Bình Dương; tài nguyên thiên nhiên phong phú

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Vị trí địa lí của Việt Nam: Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, thuộc đới nội chí tuyến bán cầu Bắc và khu vực gió mùa châu Á.
  • Kiến thức then chốt 2: Phạm vi lãnh thổ toàn vẹn: Bao gồm ba bộ phận thống nhất và không thể tách rời: vùng đất (331.344 km²), vùng biển (khoảng 1 triệu km² trên Biển Đông) và vùng trời bao trùm.
  • Kiến thức then chốt 3: Hệ thống tọa độ các điểm cực: Điểm cực Bắc tại Lũng Cú (Hà Giang); cực Nam tại Đất Mũi (Cà Mau); cực Tây tại Sín Thầu (Điện Biên); cực Đông tại Mũi Đôi (Khánh Hòa).
  • Kiến thức then chốt 4: Ý nghĩa tự nhiên phong phú: Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm sâu sắc, tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng đa dạng.
  • Kiến thức then chốt 5: Ý nghĩa kinh tế - chiến lược: Là cửa ngõ ra biển thuận lợi của các nước láng giềng, nằm trên tuyến hàng hải - hàng không huyết mạch quốc tế, có vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vị trí địa lí của Việt Nam: Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á, thuộc đới nội chí tuyến bán cầu Bắc và khu vực gió mùa châu Á.
  • Phạm vi lãnh thổ toàn vẹn: Bao gồm ba bộ phận thống nhất và không thể tách rời: vùng đất (331.344 km²), vùng biển (khoảng 1 triệu km² trên Biển Đông) và vùng trời bao trùm.
  • Hệ thống tọa độ các điểm cực: Điểm cực Bắc tại Lũng Cú (Hà Giang); cực Nam tại Đất Mũi (Cà Mau); cực Tây tại Sín Thầu (Điện Biên); cực Đông tại Mũi Đôi (Khánh Hòa).
  • Ý nghĩa tự nhiên phong phú: Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm sâu sắc, tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng đa dạng.
  • Ý nghĩa kinh tế - chiến lược: Là cửa ngõ ra biển thuận lợi của các nước láng giềng, nằm trên tuyến hàng hải - hàng không huyết mạch quốc tế, có vị trí địa chính trị đặc biệt quan trọng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Xác định tọa độ 4 điểm cực trên đất liền của nước ta và ý nghĩa địa lí của vị trí nội chí tuyến?
Tọa độ 4 điểm cực trên đất liền của Việt Nam: Cực Bắc tại 23°23'B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang); Cực Nam tại 8°34'B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau); Cực Tây tại 102°09'Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên); Cực Đông tại 109°28'Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa). Vị trí hoàn toàn nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc mang lại cho nước ta tổng lượng bức xạ mặt trời dồi dào, nền nhiệt độ cao quanh năm và hai lần mặt trời lên thiên đỉnh trong năm.
Vị trí địa lí tiếp giáp biển Đông rộng lớn mang lại những lợi thế gì cho khí hậu và sinh vật nước ta?
Nhờ tiếp giáp biển Đông với bờ biển dài 3.260 km, các khối khí di chuyển qua biển được tăng cường độ ẩm, biến đổi tính chất khô nóng khắc nghiệt của các quốc gia cùng vĩ độ ở Tây Á hay Bắc Phi, mang lại lượng mưa lớn (1.500 - 2.000 mm/năm) và thảm thực vật bốn mùa xanh tốt trù phú; đồng thời tạo nên hệ sinh thái sinh vật biển vô cùng đa dạng.
Phân tích ý nghĩa chiến lược của vị trí địa lí nước ta đối với sự phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng?
Về kinh tế: Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á năng động và ngã tư các tuyến hàng hải, hàng không quốc tế, Việt Nam là cửa ngõ giao thương đường biển thuận lợi kết nối lục địa châu Á với Thái Bình Dương, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư FDI. Về an ninh quốc phòng: Vị trí cầu nối liền kề Biển Đông - tuyến đường vận tải biển huyết mạch của thế giới, việc bảo vệ chủ quyền biên giới đất liền và các vùng biển đảo (Hoàng Sa, Trường Sa) có ý nghĩa sống còn đối với sự toàn vẹn lãnh thổ.
Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang có ảnh hưởng như thế nào đến điều kiện tự nhiên và giao thông?
Ảnh hưởng tự nhiên: Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc từ bắc vào nam và từ đông sang tây, tạo nên cảnh quan sinh thái và khí hậu đa dạng giữa các miền. Ảnh hưởng giao thông: Dễ dàng phát triển các tuyến giao thông huyết mạch bắc - nam (Quốc lộ 1A, đường sắt Bắc - Nam, đường cao tốc Bắc - Nam); tuy nhiên địa hình hẹp ngang với các nhánh núi đâm sát ra biển khiến giao thông thường xuyên bị chia cắt khi có thiên tai lũ lụt, sạt lở đèo dốc.