MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 25: Thuỷ văn Việt Nam

Chương 9: Khí hậu và thủy văn Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 25: Thuỷ văn Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Sông ngòi

a) Đặc điểm chung

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

- Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước:

+ Việt Nam có 2360 con sông có chiều dài dài trên 10km.

+ 93% các sông nhỏ và ngắn. Một số sông lớn là: sông Hồng, sông Mê Công,…

- Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam (sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đà,...) và hướng vòng cung (sông Thương, sông Lục Nam,…); một số sông chảy theo hướng tây - đông.

- Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta có hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn. Trung bình lượng nước trong mùa lũ chiếm 70 - 80% lượng nước cả năm.

- Sông ngòi nước ta có nhiều nước (hơn 800 tỉ m3/ năm) và lượng phù sa khá lớn (khoảng 200 triệu tấn/năm).

b) Một số hệ thống sông lớn

* Hệ thống sông Hồng:

- Đặc điểm mạng lưới:

+ Là hệ thống sông lớn thứ 2 cả nước sau hệ thống sông Mê Kông.

+ Có 2 phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô. Các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành mạng lưới sông hình nan quạt, hội tụ tại Việt Trì (Phú Thọ).

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Đoạn sông Đà chảy qua tỉnh Sơn La

- Chế độ nước sông: có hai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn)

+ Mùa lũ: bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa. Lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm.

+ Mùa cạn: bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm.

- Do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.

* Hệ thống sông Thu Bồn:

- Đặc điểm mạng lưới:

+ Có 78 phụ lưu chiều dài trên 10 km.

+ Các sông, suối trong hệ thống sông thường ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập.

+ Mạng lưới sông có dạng nan quạt.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Đoạn sông Thu Bồn chảy qua tỉnh Quảng Nam

- Chế độ nước sông: chia làm hai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn)

+ Mùa lũ diễn ra từ tháng 10 đến tháng 12 phù hợp với mùa mưa thu đông và mùa bão, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm. Lũ tại hệ thống sông Thu Bồn lên rất nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp bão và mưa lớn.

+ Mùa cạn kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm.

* Hệ thống sông Mê Công:

- Đặc điểm mạng lưới:

+ Là một trong những hệ thống sông lớn trên thế giới, chảy qua 6 quốc gia. Trong phần lưu vực trên lãnh thổ Việt Nam, sông có chiều dài hơn 230 km.

+ Sông Mê Công có nhiều phụ lưu, riêng ở Việt Nam có 286 phụ lưu, lớn nhất là sông Srê Pốk.

+ Mạng lưới sông có hình lông chim.

+ Hai chi lưu lớn ở Việt Nam là sông Tiền và sông Hậu, được chia ra thành nhiều sông nhỏ cùng hệ thống kênh rạch chằng chịt.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Cầu Mỹ Thuận bắc qua sông Tiền, nối hai tỉnh Tiền Giang và Vĩnh Long

- Chế độ nước sông: chia làm hai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn)

+ Mùa lũ: kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm. Mùa lũ nước lên và xuống chậm (nhờ mạng lưới sông dạng lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp)

+ Mùa cạn: từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm.

2. Hồ, đầm

- Do có lượng mưa lớn và nhiều vùng trũng có khả năng chứa nước, nên Việt Nam có nhiều hồ, đầm tự nhiên. Ngoài ra, nước ta còn có nhiều hồ nhân tạo (hồ thủy lợi, hồ thủy điện, hồ điều hòa,…)

- Hồ, đầm có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 5: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 5: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

* Vai trò của vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất:

- Nông nghiệp:

+ Các hồ, đầm nước ngọt là nguồn cung cấp nước cho trồng trọt và chăn nuôi.

+ Hồ, đầm là mặt nước tự nhiên để nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn như đầm phá Tam Giang, đầm Thị Nại, hồ thuỷ điện Hoà Bình,...

- Công nghiệp:

+ Các hồ thuỷ điện (Hoà Bình, Sơn La, laly,..) là nơi trữ nước cho nhà máy thuỷ điện.

+ Hồ cung cấp nước cho các ngành công nghiệp như: chế biến lương thực - thực phẩm, khai khoáng,...

- Dịch vụ:

+ Một số hồ, đầm thông với các sông, biển có giá trị về giao thông.

+ Nhiều hồ, đầm có cảnh quan đẹp, hệ sinh thái với tính đa dạng sinh học cao, khí hậu trong lành được khai thác để phát triển du lịch, như hồ Tơ Nưng, hồ Ba Bể,…

* Vai trò của vai trò của hồ, đầm đối với sinh hoạt:

- Phục vụ nhu cầu nước trong sinh hoạt, là nguồn ngọt lớn.

- Đóng vai trò đảm bảo an ninh nguồn nước, nhất là ở các khu vực có mùa khô sâu sắc.

3. Nước ngầm

- Nước ta có nguồn nước ngầm phong phú, phân bố khắp cả nước. Nước ngầm có vai trò quan trọng đối với sản xuất và sinh hoạt của con người.

- Vai trò của nước ngầm đối với sản xuất:

+ Nông nghiệp: Nước ngầm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản,...) đặc biệt với các vùng khan hiếm nước mặt như Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ.

+ Công nghiệp: Nước ngầm được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp như: chế biến lương thực - thực phẩm, sản xuất giấy,...

+ Dịch vụ: Một số nguồn nước nóng, nước khoáng được khai thác để chữa bệnh và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 6: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam
Hình 6: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 6: Thuỷ văn Việt Nam

- Vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt: Nước ngầm là nguồn nước quan trọng phục vụ cho sinh hoạt của người dân ở nước ta.

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Hệ thống sôngMạng lưới & Diện tích lưu vựcĐặc điểm dòng chảy & Chế độ nướcGiá trị kinh tế & Thủy lợi
Hệ thống sông Hồng & Thái BìnhMạng lưới hình nan quạt rộng lớn ở Bắc Bộ; lưu vực lớn thứ hai cả nướcDòng chảy dốc ở thượng lưu, nhiều phù sa; mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm 75% dòng chảy cả năm; lũ lên nhanh và đột ngộtThủy điện Hòa Bình, Sơn La; cung cấp nước tưới phù sa cho vựa lúa Đồng bằng Bắc Bộ
Mạng lưới sông ngòi miền TrungSông ngắn, dốc, lưu vực nhỏ hẹp chia cắt; bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ thẳng ra biểnMùa lũ lệch về cuối năm (tháng 9 – 12); mưa lớn tập trung khiến lũ lên rất nhanh, dâng cao đột ngột gây ngập úng nghiêm trọngPhát triển thủy điện nhỏ và vừa; hồ chứa điều tiết nước ngọt sinh hoạt trong mùa khô
Hệ thống sông Mê Công (Cửu Long)Hệ thống sông lớn quốc tế; đổ ra biển bằng 9 cửa (sông Tiền và sông Hậu); mạng lưới kênh rạch chằng chịtDòng chảy điều hòa nhờ hồ Tôn-lê Sáp (Cam-pu-chia); mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11 theo kiểu "nước nổi" từ từBồi đắp vựa lúa lớn nhất nước; đánh bắt thủy sản nước ngọt; phát triển giao thông đường thủy

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Mạng lưới sông ngòi dày đặc: Nước ta có 2.360 con sông dài từ 10 km trở lên; mật độ sông ngòi cao nhưng phần lớn là sông ngắn, dốc và chảy theo hai hướng chính (tây bắc - đông nam và vòng cung).
  • Kiến thức then chốt 2: Chế độ nước theo mùa: Nhịp điệu dòng chảy gắn chặt với chế độ mưa gió mùa; mùa lũ tương ứng với mùa mưa chiếm tới 70 - 80% tổng lượng nước cả năm; mùa cạn nước rút sâu.
  • Kiến thức then chốt 3: Hàm lượng phù sa dồi dào: Sông ngòi vận chuyển lượng phù sa khổng lồ (khoảng 200 triệu tấn/năm), bồi đắp màu mỡ cho các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
  • Kiến thức then chốt 4: Hồ đầm tự nhiên và nhân tạo: Nhiều hồ tự nhiên cảnh quan đẹp (Hồ Ba Bể, Hồ Tây) và các hồ nhân tạo thủy điện quy mô lớn (Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng) điều tiết nước ngọt.
  • Kiến thức then chốt 5: Nguồn nước dưới đất: Trữ lượng nước ngầm phong phú, chất lượng tốt, đóng vai trò sống còn trong cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân nhiều vùng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Mạng lưới sông ngòi dày đặc: Nước ta có 2.360 con sông dài từ 10 km trở lên; mật độ sông ngòi cao nhưng phần lớn là sông ngắn, dốc và chảy theo hai hướng chính (tây bắc - đông nam và vòng cung).
  • Chế độ nước theo mùa: Nhịp điệu dòng chảy gắn chặt với chế độ mưa gió mùa; mùa lũ tương ứng với mùa mưa chiếm tới 70 - 80% tổng lượng nước cả năm; mùa cạn nước rút sâu.
  • Hàm lượng phù sa dồi dào: Sông ngòi vận chuyển lượng phù sa khổng lồ (khoảng 200 triệu tấn/năm), bồi đắp màu mỡ cho các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
  • Hồ đầm tự nhiên và nhân tạo: Nhiều hồ tự nhiên cảnh quan đẹp (Hồ Ba Bể, Hồ Tây) và các hồ nhân tạo thủy điện quy mô lớn (Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng) điều tiết nước ngọt.
  • Nguồn nước dưới đất: Trữ lượng nước ngầm phong phú, chất lượng tốt, đóng vai trò sống còn trong cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân nhiều vùng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Giải thích vì sao mạng lưới sông ngòi nước ta lại dày đặc nhưng phần lớn là sông nhỏ, ngắn và dốc?
Sông ngòi dày đặc (2.360 con sông) là do lượng mưa hàng năm rất lớn trên nền địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích. Sông phần lớn ngắn và dốc là do hình thể lãnh thổ nước ta hẹp ngang, cấu trúc địa hình đồi núi lan sát ra bờ biển; các dãy núi đóng vai trò đường phân thủy khiến sông bắt nguồn từ vùng núi nhanh chóng đổ ra biển Đông với độ dốc lòng sông lớn.
Hai hướng chảy chính của sông ngòi Việt Nam là gì và phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên nào?
Hai hướng chảy chính là: 1. Hướng tây bắc - đông nam: Tiêu biểu là sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Mã, sông Cả, sông Tiền, sông Hậu; 2. Hướng vòng cung: Điển hình ở vùng núi Đông Bắc như sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam. Hướng dòng chảy của sông ngòi hoàn toàn bị quy định bởi hướng nghiêng chung của địa hình (tây bắc - đông nam) và hướng của các dãy núi chính.
Đặc điểm chế độ nước sông mùa lũ và mùa cạn ở miền Bắc và miền Trung có gì khác nhau?
Ở miền Bắc (sông Hồng): Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, đỉnh lũ thường rơi vào tháng 8; mạng lưới sông hình nan quạt nên khi có mưa lớn ở thượng lưu, nước lũ tập trung rất nhanh và dâng cao đột ngột. Ở miền Trung: Mùa lũ lệch về cuối năm từ tháng 9 đến tháng 12, đỉnh lũ vào tháng 10 - 11; do sông ngắn dốc và lưu vực hẹp nên lũ lên cực nhanh và rút cũng rất nhanh, gây lũ quét kinh hoàng.
Các hồ nhân tạo lớn trên hệ thống sông ở nước ta có vai trò thủy văn và kinh tế như thế nào?
Các hồ chứa nhân tạo quy mô lớn (như hồ Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng) có vai trò đa mục tiêu: 1. Cắt giảm đỉnh lũ, phòng chống ngập úng an toàn cho vùng hạ du trong mùa mưa; 2. Tích trữ nước ngọt cung cấp tưới tiêu nông nghiệp và sinh hoạt trong mùa khô; 3. Phát điện năng lượng sạch; 4. Phát triển nuôi trồng thủy sản và cảnh quan du lịch sinh thái.