Khoa học tự nhiên lớp 8 · KNTT · Chương 1
Lý thuyết KHTN 8 Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên 8 Bài 1: Sử dụng một số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, sơ đồ thí nghiệm minh hoạ, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
1. Nhận biết hoá chất
Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa … và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản,…
Các dung dịch hoá chất được pha sẵn có ghi nồng độ của chất tan.
Ví dụ:


2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
- Không sử dụng hoá chất đựng đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
Trước khi sử dụng cần đọc cẩn thận nhãn hoá chất và tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
- Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thìa thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào làm hỏng nhãn.
- Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài, cần báo cáo với giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
- Các hoá chất dùng xong còn thừa, không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.
1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng


2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.
- Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
b. Ống hút nhỏ giọt
- Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóp cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
1. Thiết bị đo pH
- Một số thiết bị đo pH:


- Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho điện cực của thiết bị vào dung dịch cần đo pH, giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
2. Huyết áp kế


- Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm: huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thuỷ ngân,…
- Huyết áp kế đồng hồ gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
a. Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện là pin 1,5V. Để có bộ nguồn 3V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6V thì dùng 4 pin.
b. Biến áp nguồn
Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
Điện áp đầu ra có các giá trị 3 V, 6 V, 9 V, 12 V, 18 V, 24 V.


c. Thiết bị đo điện


- Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo cường độ dòng điện và vôn kế đo điện thế. Khi dùng ampe kế và vôn kế cần chú ý các chốt âm và chốt dương ứng với thang đo của chúng.
- Để ampe kế và vôn kế không bị hỏng, khi đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế thì ước lượng cường độ dòng điện và hiệu điện thế cần đo để chọn thang đo hợp lí, đảm bảo không vượt qua giá trị tối đa của thang đo.
d. Joulemeter


- Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. Các giá trị này được hiển thị trên màn hình LED.
- Trên joulemeter có các nút chức năng sau:
+ Nút Start để khởi động thiết bị.
+ Nút cài đặt để lựa chọn các đại lượng cần đo (gồm: năng lượng; công suất; công suất trung bình; điện áp, dòng điện).
+ Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
e. Thiết bị sử dụng điện
- Một số thiết bị sử dụng điện trong phòng thí nghiệm:


- Khi dùng đèn điôt phát quang (LED) cần chú ý 2 cực của đèn, cực dương (+) nối với cực dương của nguồn điện, cực âm ( ̶ ) nối với cực âm của nguồn. Để đèn LED không bị hỏng, phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở có giá trị thích hợp.
g. Thiết bị điện hỗ trợ
- Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm.


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Dụng cụ / Thiết bị | Công dụng chính | Cách sử dụng an toàn chuẩn mực | Lưu ý đặc biệt |
|---|---|---|---|
| Ống đong, pipet, buret | Đo thể tích chất lỏng chính xác | Đặt trên mặt phẳng, mắt nhìn ngang đáy vòm chất lỏng cong | Không dùng để pha chế hoặc đun nóng hóa chất |
| Ống nghiệm, bình tam giác | Chứa đựng hóa chất, tiến hành phản ứng nhỏ | Kẹp ống nghiệm ở vị trí từ miệng xuống, nghiêng miệng về phía không có người | Hơ nóng đều đáy trước khi đun tập trung tại một điểm |
| Đèn cồn | Cung cấp nhiệt lượng đun nóng mẫu vật | Châm bằng que đóm/bật lửa, đậy nắp dập lửa để tắt | Tuyệt đối không lấy đèn cồn này châm đèn cồn khác |
| Biến áp nguồn & Đồng hồ vạn năng | Cung cấp nguồn điện một chiều/xoay chiều, đo | Chọn đúng thang đo, kiểm tra điện áp trước khi đóng mạch | Ngắt nguồn ngay khi có mùi khét hoặc chạm mạch chập |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm: mang đồ bảo hộ, không ăn uống, không tự ý nếm hay ngửi hóa chất.
- Kiến thức then chốt 2: Phân biệt và hiểu rõ ý nghĩa các nhãn cảnh báo nguy hiểm trên chai lọ hóa chất (dễ cháy, ăn mòn, độc hại, nguy hiểm môi trường).
- Kiến thức then chốt 3: Sử dụng đúng kĩ thuật các dụng cụ đo thể tích (ống đong, pipet, buret) và dụng cụ chứa, đun nóng (ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình tam giác).
- Kiến thức then chốt 4: Thực hiện an toàn khi sử dụng đèn cồn: dùng bật lửa châm, đậy nắp để tắt (tuyệt đối không thổi bằng miệng hoặc lấy đèn cồn này châm đèn cồn khác).
- Kiến thức then chốt 5: Vận hành đúng cách thiết bị điện (biến áp nguồn, đồng hồ vạn năng) và xử lý kịp thời các sự cố hóa chất rơi vãi hoặc bỏng hóa chất.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm: mang đồ bảo hộ, không ăn uống, không tự ý nếm hay ngửi hóa chất.
- Phân biệt và hiểu rõ ý nghĩa các nhãn cảnh báo nguy hiểm trên chai lọ hóa chất (dễ cháy, ăn mòn, độc hại, nguy hiểm môi trường).
- Sử dụng đúng kĩ thuật các dụng cụ đo thể tích (ống đong, pipet, buret) và dụng cụ chứa, đun nóng (ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình tam giác).
- Thực hiện an toàn khi sử dụng đèn cồn: dùng bật lửa châm, đậy nắp để tắt (tuyệt đối không thổi bằng miệng hoặc lấy đèn cồn này châm đèn cồn khác).
- Vận hành đúng cách thiết bị điện (biến áp nguồn, đồng hồ vạn năng) và xử lý kịp thời các sự cố hóa chất rơi vãi hoặc bỏng hóa chất.