MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 22: Khoáng sản Việt Nam

Chương 8: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, địa hình và khoáng sản Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 22: Khoáng sản Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam

a. Đặc điểm:

- Cơ cấu: Khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng. Trên lãnh thổ Việt Nam đã thăm dò được hơn 60 loại khoáng sản khác nhau như khoáng sản: năng lượng, kim loại, phi kim loại.

- Quy mô: phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung bình và nhỏ. Một số mỏ có trữ lượng lớn như:

+ Vùng mỏ Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh).

+ Vùng mỏ Bắc Trung Bộ với các mỏ crôm (Thanh Hoá), thiếc, đá quý (Nghệ An), sắt (Hà Tĩnh).

- Phân bố: Khoáng sản nước ta phân bố ở nhiều nơi, nhưng tập trung chủ yếu ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 3: Khoáng sản Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 3: Khoáng sản Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 3: Khoáng sản Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 3: Khoáng sản Việt Nam

Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở Việt Nam

b. Nguyên nhân:

- Sự phong phú, đa dạng của khoáng sản do Việt Nam ở vị trí giao nhau giữa các vành đai sinh khoáng, đồng thời có lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp nên có nhiều loại khoáng sản.

+ Các mỏ nội sinh thường hình thành ở các vùng có đứt gãy sâu, uốn nếp mạnh, có hoạt động mac-ma xâm nhập hoặc phun trào, như vùng núi Đông Bắc, vùng núi Tây Bắc, dãy Trường Sơn,...

+ Các mỏ ngoại sinh hình thành từ quá trình trầm tích tại các vùng biển nông, vùng bờ biển hoặc các vùng trũng được bồi đắp, lắng đọng vật liệu từ các vùng uốn nếp cổ có chứa quặng,...

2. Đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu

- Than đá: Tổng trữ lượng khoảng 7 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở bể than Quảng Ninh.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 3: Khoáng sản Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 3: Khoáng sản Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 3: Khoáng sản Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 3: Khoáng sản Việt Nam

- Dầu mỏ và khí tự nhiên: Tổng trữ lượng khoảng 10 tỉ tấn dầu quy đổi, phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía đông nam.

- Bô-xít: Tổng trữ lượng khoảng 9,6 tỉ tấn, phân bố tập trung ở Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum,...), ngoài ra còn có ở một số tỉnh phía bắc (Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang,...).

- Sắt: Tổng trữ lượng khoảng 1,1 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Bắc (Thái Nguyên, Lào Cai, Hà Giang),... và Bắc Trung Bộ (Hà Tĩnh).

- A-pa-tít: Tổng trữ lượng khoảng 2 tỉ tấn, phân bố tập trung ở Lào Cai.

- Ti-tan: Tổng trữ lượng khoảng 663 triệu tấn, phân bố rải rác ở ven biển từ Quảng Ninh đến Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Đá vôi: Tổng trữ lượng lên đến 8 tỉ tấn, phân bố chủ yếu ở vùng núi phía Bắc và

Bắc Trung Bộ.

3. Vấn đề sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản

- Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản khá phong phú, đa dạng, nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn, chất lượng tốt,…. => đây là nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp cũng như đảm bảo an ninh năng lượng cho quốc gia.

- Nhiều mỏ khoáng sản đã được phát hiện và đưa vào khai thác. Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng còn chưa hợp lí, công nghệ khai thác còn lạc hậu,... gây lãng phí, ảnh hưởng xấu đến môi trường và phát triển bền vững. Bên cạnh đó, một số loại khoáng sản bị khai thác quá mức dẫn tới nguy cơ cạn kiệt, vì vậy cần phải sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.

- Một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản:

+ Phát triển các hoạt động điều tra, thăm dò; khai thác, chế biến; giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái và cảnh quan.

+ Đẩy mạnh đầu tư, hình thành ngành khai thác, chế biến đồng bộ, hiệu quả với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại.

+ Phát triển công nghiệp chế biến các loại khoáng sản, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô.

+ Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác và sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.

+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động khai thác và sử dụng khoáng sản.

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Nhóm khoáng sảnLoại khoáng sản chínhPhân bố chủ yếuGiá trị sử dụng then chốt
Khoáng sản năng lượng (nhiên liệu)Than đá, than nâu; Dầu mỏ, khí tự nhiênThan đá tập trung ở Quảng Ninh; Dầu mỏ và khí đốt ở thềm lục địa phía Nam (Bể Cửu Long, Bể Nam Côn Sơn)Phục vụ nhiệt điện, công nghiệp hóa dầu, nhiên liệu xuất khẩu mũi nhọn quốc gia
Khoáng sản kim loạiSắt, bô-xít, titan, thiếc, đồng, crôm, vàngSắt ở Trấn Yên, Thạch Khê; Bô-xít quy mô lớn ở Tây Nguyên (Đắk Nông, Lâm Đồng); Thiếc ở Tĩnh TúcNguyên liệu nền tảng cho ngành luyện kim, cơ khí chế tạo máy và điện tử viễn thông
Khoáng sản phi kim & VLXDA-pa-tít, đá vôi, cát thủy tinh, đất sétA-pa-tít ở Lào Cai; Đá vôi xi măng tập trung ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ; Cát trắng ven biển miền TrungSản xuất phân bón hóa học, xi măng xây dựng, thủy tinh cao cấp và gốm sứ

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Đặc điểm chung khoáng sản Việt Nam: Cơ cấu tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú về chủng loại (hơn 5.000 mỏ và điểm quặng), nhưng phần lớn có quy mô trữ lượng vừa và nhỏ.
  • Kiến thức then chốt 2: Khoáng sản năng lượng: Than đá tập trung lớn nhất ở bể than Quảng Ninh; dầu mỏ và khí đốt tự nhiên phân bố phong phú tại các bể trầm tích ở thềm lục địa phía Nam.
  • Kiến thức then chốt 3: Khoáng sản kim loại: Quặng sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Tĩnh; Bô-xít trữ lượng rất lớn ở vùng Tây Nguyên; Thiếc và Titan ở Cao Bằng, Hà Tĩnh, Bình Thuận.
  • Kiến thức then chốt 4: Khoáng sản phi kim loại và vật liệu xây dựng: A-pa-tít quy mô lớn ở Lào Cai; đá vôi xi măng tập trung rộng khắp ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ; cát trắng ở ven biển miền Trung.
  • Kiến thức then chốt 5: Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên: Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi; cần khai thác hợp lí, tiết kiệm, ứng dụng công nghệ chế biến sâu và gắn liền bảo vệ môi trường sinh thái.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Đặc điểm chung khoáng sản Việt Nam: Cơ cấu tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú về chủng loại (hơn 5.000 mỏ và điểm quặng), nhưng phần lớn có quy mô trữ lượng vừa và nhỏ.
  • Khoáng sản năng lượng: Than đá tập trung lớn nhất ở bể than Quảng Ninh; dầu mỏ và khí đốt tự nhiên phân bố phong phú tại các bể trầm tích ở thềm lục địa phía Nam.
  • Khoáng sản kim loại: Quặng sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Tĩnh; Bô-xít trữ lượng rất lớn ở vùng Tây Nguyên; Thiếc và Titan ở Cao Bằng, Hà Tĩnh, Bình Thuận.
  • Khoáng sản phi kim loại và vật liệu xây dựng: A-pa-tít quy mô lớn ở Lào Cai; đá vôi xi măng tập trung rộng khắp ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ; cát trắng ở ven biển miền Trung.
  • Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên: Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi; cần khai thác hợp lí, tiết kiệm, ứng dụng công nghệ chế biến sâu và gắn liền bảo vệ môi trường sinh thái.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Vì sao nước ta lại có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng về chủng loại?
Nước ta có khoáng sản phong phú vì: 1. Nằm ở vị trí giao thoa giữa hai vành đai sinh khoáng lớn nhất thế giới là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải; 2. Lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài hàng trăm triệu năm với nhiều chu kì vận động tạo sơn uốn nếp phức tạp; 3. Hoạt động magma xâm nhập và phun trào diễn ra mạnh mẽ qua các thời kì địa chất đưa nhiều loại kim loại quý lên gần bề mặt vỏ Trái Đất.
Phân tích giá trị kinh tế và sự phân bố của bể than Quảng Ninh và các mỏ dầu khí thềm lục địa?
Bể than Quảng Ninh: Là vùng than an-tra-xít lớn và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á, trữ lượng hàng tỉ tấn; cung cấp nhiên liệu chính cho các nhà máy nhiệt điện miền Bắc và luyện kim, xuất khẩu. Các mỏ dầu khí thềm lục địa phía Nam (Bạch Hổ, Rạng Đông, Đại Hùng, Lan Tây...): Trữ lượng hàng tỉ thùng dầu và hàng trăm tỉ mét khối khí đốt; là ngành kinh tế biển mũi nhọn mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách quốc gia và cung cấp khí hóa lỏng, điện khí.
Quặng bô-xít ở Tây Nguyên có quy mô trữ lượng ra sao và cần lưu ý gì trong quá trình khai thác?
Tây Nguyên sở hữu trữ lượng bô-xít (nguyên liệu sản xuất nhôm) khổng lồ hàng tỉ tấn, tập trung ở Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai. Tuy nhiên khi khai thác cần đặc biệt chú trọng: xử lí bùn đỏ độc hại tránh nguy cơ tràn vỡ hồ chứa gây thảm họa ô nhiễm nguồn nước ngầm và sông Đồng Nai; hoàn thổ bảo vệ rừng và cảnh quan Tây Nguyên; đảm bảo sự phát triển bền vững của cộng đồng các dân tộc bản địa.
Tại sao chúng ta phải sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước?
Khoáng sản là tài nguyên không thể tái tạo, mất hàng triệu năm biến đổi địa chất mới hình thành; khai thác cạn kiệt sẽ để lại khoảng trống tài nguyên cho thế hệ mai sau. Khai thác khoáng sản bừa bãi trái phép gây lãng phí, tàn phá rừng, xói mòn sạt lở đất và ô nhiễm môi trường nước, không khí nghiêm trọng. Do đó cần luật hóa quản lí, đẩy mạnh thăm dò và ứng dụng công nghệ chế biến sâu thay vì xuất khẩu thô.