Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 4
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 10: Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu - Mỹ (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX)
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 10: Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu - Mỹ (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
1. Những nét chính về quá trình hình thành chủ nghĩa đế quốc
- Khoảng 30 năm cuối của thế kỉ XIX, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển với tốc độ nhanh chóng. Những phát minh khoa học, kĩ thuật nở rộ đã tạo ra động lực cho những chuyển biến lớn trong sản xuất và đời sống xã hội ở Tây Âu và Bắc Mỹ.
- Sự cạnh tranh gay gắt dẫn tới quá trình tập trung sản xuất và tư bản, dần hình thành các công ti độc quyền lớn.
+ Các hình thức độc quyền: các-ten, xanh-đi-ca (Anh, Pháp, Đức); tơ-rớt (Mỹ),…
+ Vai trò: Các công ti độc quyền đã lũng đoạn thị trường và nền kinh tế, chi phối đời sống chính trị và xã hội ở mỗi nước.


Tranh biếm họa về các ông “vua độc quyền” chi phối đời sống kinh tế
- Tư bản công nghiệp và tư bản ngân hàng đã có sự dung hợp, hình thành nên tư bản tài chính.
- Mặt khác, các nước tư bản phương Tây đều đẩy mạnh xâm lược, khai thác và bóc lột thuộc địa.
=> Đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản đã phát triển thành của chủ nghĩa đế quốc.
2. Các nước đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mỹ từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX
a) Anh
- Về kinh tế:
+ Từ vị trí dẫn đầu thế giới về công nghiệp, cuối thế kỉ XIX, Anh phát triển chậm lại, tụt xuống vị trí thứ ba, sau Mỹ và Đức.
+ Dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa.
+ Đầu thế kỉ XX, nhiều công ti độc quyền về công nghiệp và tài chính ra đời, từng bước thao túng nền kinh tế.
- Về chính trị:
+ Đối nội: Anh là nước quân chủ lập hiến. Hai đảng Tự do và Bảo thủ thay nhau nắm quyền, đều bảo vệ quyền lợi của giai cấp tư sản.
+ Đối ngoại: Anh tiếp tục đẩy mạnh xâm lược thuộc địa và trở thành đế quốc có nhiều thuộc địa nhất thế giới.


b) Pháp
- Về kinh tế:
+ Do hậu quả nặng nề của Chiến tranh Pháp - Phổ (1870 - 1871), tốc độ phát triển của kinh tế Pháp chậm lại. Đến cuối thế kỉ XIX, công nghiệp Pháp tụt xuống thứ tư (sau Mỹ, Đức, Anh); nông nghiệp thì trong tình trạng sản xuất nhỏ.
+ Các công ti độc quyền ra đời và dần chi phối nền kinh tế Pháp, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng.
+ Pháp là nước đứng thứ hai (sau Anh) về xuất khẩu tư bản.
- Về chính trị:
+ Đối nội: nền Cộng hoà thứ ba được thành lập nhưng thường xuyên xảy ra khủng hoảng nội các. Chính phủ Cộng hoà thi hành chính sách đàn áp nhân dân và các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân.
+ Đối ngoại: Pháp đẩy mạnh xâm lược, bóc lột thuộc địa, là nước có hệ thống thuộc địa lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Anh.


Pháp tấn công Đà Nẵng, mở đầu cho quá trình xâm lược Việt Nam (tranh minh họa)
c) Đức
- Về kinh tế:
+ Sau khi hoàn thành thống nhất đất nước (1871), Đức phát triển nhanh trên con đường tư bản chủ nghĩa.
+ Đến cuối thế kỉ XIX, Đức vươn lên đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới (sau Mỹ) về công nghiệp.
+ Quá trình tập trung sản xuất và tư bản diễn ra mạnh mẽ ở Đức, dẫn đến việc hình thành các công ti độc quyền.
- Về chính trị:
+ Đối nội: Đức là một nước liên bang theo chế độ quân chủ lập hiến, quý tộc địa chủ liên kết chặt chẽ với tư bản độc quyền để thống trị nhân dân.
+ Đối ngoại: giới cầm quyền Đức chủ trương chạy đua vũ trang, dùng vũ lực để chia lại thuộc địa trên thế giới.
d) Mỹ
- Về kinh tế:
+ Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, từ vị trí thứ tư, Mỹ vươn lên đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.
+ Có những công ti độc quyền khổng lồ đồng thời là những để chế tài chính như: “vua dầu mỏ” Rốc-phe-lơ, "vua thép” Moóc-gân, “vua ô tô” Pho,...


+ Nông nghiệp cũng đạt được nhiều thành tựu lớn. Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, sử dụng phương thức canh tác hiện đại, hàng nông sản giá rẻ của Mỹ có sức cạnh tranh tốt, đánh bại các đối thủ châu Âu. Mỹ trở thành nguồn cung cấp chủ yếu lương thực, thực phẩm cho châu Âu.
- Về chính trị:
+ Đối nội: chế độ Cộng hoà đề cao vai trò của tổng thống. Hai đảng Cộng hòa và Dân chủ thay nhau nắm quyền, thi hành các chính sách phục vụ quyền lợi của giai cấp tư sản.
+ Đối ngoại: tăng cường bành trướng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, gây chiến với Tây Ban Nha (chiếm Phi-líp-pin và Cu-ba). Thông qua viện trợ kinh tế, đầu tư, can thiệp quân sự, Mỹ đã biến khu vực Trung và Nam Mỹ thành khu vực độc quyền ảnh hưởng của mình.


Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Nước đế quốc | Vị trí kinh tế (Cuối XIX - đầu XX) | Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa đế quốc | Hệ thống thuộc địa |
|---|---|---|---|
| Anh | Từ vị trí số 1 tụt xuống hàng thứ 3 thế giới (sau Mỹ và Đức) | "Chủ nghĩa đế quốc thực dân": Đẩy mạnh bành trướng xâm chiếm thuộc địa trên toàn cầu ("Đế quốc mặt trời không lặn") | Rộng lớn nhất thế giới (chiếm 1/4 diện tích lục địa và 1/4 dân số thế giới) |
| Pháp | Tụt từ vị trí thứ 2 xuống vị trí thứ 4 thế giới | "Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi": Tư bản phần lớn không đầu tư trong nước mà cho các nước chậm phát triển vay lãi nặng | Rộng thứ hai thế giới (châu Phi, Đông Dương, quần đảo Thái Bình Dương) |
| Đức | Vươn lên vị trí thứ 2 thế giới và đứng số 1 châu Âu | "Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến": Các tổ chức độc quyền (Cartel, Xanh-đi-ca) gắn chặt với tầng lớp quý tộc quân phiệt Phổ | Ít thuộc địa vì thống nhất muộn, ráo riết đòi chia lại thị trường thế giới |
| Mỹ | Vươn lên dẫn đầu thế giới về sản lượng công nghiệp | "Xứ sở của các Tơ-rớt (Trust) khổng lồ": Các tập đoàn lũng đoạn (Vua dầu mỏ Rốc-phe-lơ, Vua thép Moóc-gân) chi phối nền kinh tế và chính trị | Áp dụng chính sách "Cái gậy lớn" và "Ngoại giao đồng đô la" thâu tóm khu vực Mỹ La-tinh |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Sự chuyển biến lên chủ nghĩa đế quốc: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp phát triển vượt bậc dẫn đến sự tích tụ tư bản và hình thành các tổ chức độc quyền lũng đoạn kinh tế.
- Kiến thức then chốt 2: Đế quốc Anh - 'Chủ nghĩa đế quốc thực dân': Nền công nghiệp tụt xuống hàng thứ 3, nhưng sở hữu hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất địa cầu với câu nói nổi tiếng 'Mặt trời không bao giờ lặn'.
- Kiến thức then chốt 3: Đế quốc Pháp - 'Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi': Kinh tế phát triển chậm lại, đứng thứ 4; tư bản tập trung đầu tư tài chính cho các nước lạc hậu vay lấy lãi cắt cổ và mở rộng thuộc địa.
- Kiến thức then chốt 4: Đế quốc Đức - 'Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến': Công nghiệp phát triển thần tốc vươn lên đứng đầu châu Âu; do ít thuộc địa nên Đức ráo riết chuẩn bị chiến tranh để phân chia lại thế giới.
- Kiến thức then chốt 5: Đế quốc Mỹ - 'Xứ sở của các Tơ-rớt khổng lồ': Công nghiệp vươn lên vị trí số 1 thế giới; các tập đoàn lũng đoạn chi phối chính trị, thi hành chính sách bành trướng ở châu Mỹ và châu Á.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Sự chuyển biến lên chủ nghĩa đế quốc: Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sản xuất công nghiệp phát triển vượt bậc dẫn đến sự tích tụ tư bản và hình thành các tổ chức độc quyền lũng đoạn kinh tế.
- Đế quốc Anh - 'Chủ nghĩa đế quốc thực dân': Nền công nghiệp tụt xuống hàng thứ 3, nhưng sở hữu hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất địa cầu với câu nói nổi tiếng 'Mặt trời không bao giờ lặn'.
- Đế quốc Pháp - 'Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi': Kinh tế phát triển chậm lại, đứng thứ 4; tư bản tập trung đầu tư tài chính cho các nước lạc hậu vay lấy lãi cắt cổ và mở rộng thuộc địa.
- Đế quốc Đức - 'Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến': Công nghiệp phát triển thần tốc vươn lên đứng đầu châu Âu; do ít thuộc địa nên Đức ráo riết chuẩn bị chiến tranh để phân chia lại thế giới.
- Đế quốc Mỹ - 'Xứ sở của các Tơ-rớt khổng lồ': Công nghiệp vươn lên vị trí số 1 thế giới; các tập đoàn lũng đoạn chi phối chính trị, thi hành chính sách bành trướng ở châu Mỹ và châu Á.