MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 21: Địa hình Việt Nam

Chương 8: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, địa hình và khoáng sản Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 21: Địa hình Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Đặc điểm chung của địa hình

a) Địa hình đồi núi chiếm ưu thế

- Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.

- Đồi núi nước ta chạy dài 1 400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị biển nhấn chìm thành các quần đảo (như vùng biển Hạ Long, Quảng Ninh trong vịnh Bắc Bộ).

- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích phần đất liền và chia thành nhiều khu vực; điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung, bị đồi núi ngăn cách thành nhiều đồng bằng nhỏ.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

b) Địa hình có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

- Hướng tây bắc - đông nam điển hình là các dãy núi: Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,...

- Hướng vòng cung thể hiện rõ nét nhất ở vùng núi Đông Bắc.

c) Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt

- Lãnh thổ nước ta đã được tạo lập từ cách đây hàng chục triệu năm. Trải qua quá trình địa chất lâu dài, các vùng núi bị ngoại lực bào mòn, phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng, thấp và thoải.

- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc địa hình lớn kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa. Trong đó, lại có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm biển,…

d) Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người

- Tác động của khí hậu:

+ Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, đá bị phong hoá mạnh mẽ nên bề mặt địa hình được che phủ bởi một lớp vỏ phong hoá dày.

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và tập trung theo mùa làm cho địa hình bị xâm thực, xói mòn mạnh, càng khiến địa hình bị chia cắt. Bề mặt địa hình dễ bị biến đổi do hiện tượng trượt lở đất đá khi mưa lớn theo mùa.

+ Lượng mưa lớn làm quá trình hoà tan đá vôi mạnh mẽ, tạo nên các dạng địa hình các-xtơ độc, nước ngầm xâm thực sâu vào lòng núi đá hình thành các hang động lớn.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

- Tác động của con người:

+ Làm biến đổi các dạng địa hình tự nhiên.

+ Tạo ra ngày càng nhiều các dạng địa hình nhân tạo như: đê, đập, hầm mỏ,...

2. Các khu vực địa hình

a) Địa hình đồi núi

- Địa hình đồi núi nước ta chia thành 4 vùng là: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

* Vùng núi Đông Bắc:

- Phạm vi: Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc.

- Đặc điểm địa hình:

+ Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam.

+ Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.

+ Đặc trưng của vùng núi này là những cánh cung núi lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) và vùng đồi (trung du) phát triển mở rộng (như ở Phú Thọ, Bắc Giang,..).

+ Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Quang cảnh vùng đồi Long Cốc, Phú Thọ

* Vùng núi Tây Bắc:

- Phạm vi: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

- Đặc điểm địa hình:

+ Địa hình cao nhất nước ta với độ cao trung bình 1 000 - 2 000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m. Trong vùng có nhiều dãy núi cao (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh) và những cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.

+ Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ,...

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Quang cảnh một phần dãy núi Hoàng Liên Sơn

* Vùng Trường Sơn Bắc:

- Phạm vi: vùng núi Trường Sơn Bắc kéo dài khoảng 600 km từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.

- Đặc điểm địa hình:

+ Gồm các dãy núi song song và và so le theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.

+ Là vùng có độ cao trung bình khoảng 1.000 m, một số ít đỉnh cao trên 2.000 m như: Pu Xai Lai Leng (2711 m), Rào Cỏ (2 235 m).

+ Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung.

* Vùng Trường Sơn Nam:

- Phạm vi: Nằm ở phía nam dãy Bạch Mã, chủ yếu ở khu vực: Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và một phần Đông Nam Bộ.

- Đặc điểm địa hình:

+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, có độ cao lớn hơn vùng Trường Sơn Bắc.

+ Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn Nam không đối xứng.

+ Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ badan.

+ Các khối núi cao nằm ở phía bắc và nam của vùng có nhiều đỉnh cao trên 2.000 m như: Ngọc Linh (2 598 m), Chư Yang Sin (2 405 m), Lang Biang (2 167 m),...

+ Chuyển tiếp giữa miền núi, cao nguyên với miền đồng bằng là địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ với những thềm phù sa cổ, có nơi cao tới 200 m.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 5: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 5: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Quang cảnh một phần cao nguyên Lâm Viên (Tây Nguyên)

b) Địa hình đồng bằng

- Địa hình đồng bằng nước ta bao gồm đồng bằng châu thổ các sông và các đồng bằng duyên hải miền Trung.

* Đồng bằng sông Hồng:

- Diện tích khoảng 15.000 km2, lớn thứ hai nước ta.

- Vị trí tiếp giáp: phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ; phía Tây giáp Tây Bắc; phía Nam giáp Bắc Trung Bộ; phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ.

- Đặc điểm địa hình:

+ Được hình thành chủ yếu do phù sa của hệ thống sông Hồng bồi đắp.

+ Dọc theo các bờ sông ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê chống lũ khiến đồng bằng bị chia cắt, tạo thành những ô trũng, khu vực trong đê không còn được bồi đắp tự nhiên.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 6: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 6: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

* Đồng bằng sông Cửu Long:

- Diện tích: Là đồng bằng lớn nhất nước ta, có diện tích trên 40.000 km2.

- Vị trí tiếp giáp: phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ; phía bắc giáp Cam-pu-chia; phía Đông Nam giáp Biển Đông; phía Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan.

- Đặc điểm địa hình:

+ Được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Mê Công.

+ Phần thượng châu thổ có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều gờ đất cao (giồng đất), phần hạ châu thổ cao trung bình từ 2 - 3 m so với mực nước biển.

+ Trên mặt đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước.

+ Đồng bằng có hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc có tác dụng tiêu nước, thau chua, rửa mặn.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 7: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 7: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

* Các đồng bằng duyên hải miền Trung:

- Tổng diện tích khoảng 15000 km2; trong đó đồng bằng Thanh Hoá có diện tích lớn nhất (3100 km2).

- Vị trí: nằm ở ven biển miền Trung từ Thanh Hóa vào đến Bình Thuận, bao gồm: Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh; Đồng bằng Bình - Trị - Thiên; Đồng bằng Nam - Ngãi; Đồng bằng Bình Phú - Khánh Hòa và Đồng bằng Ninh Thuận - Bình Thuận.

- Đặc điểm địa hình: ít màu mỡ hơn so với hai đồng bằng châu thổ hạ lưu sông, do đất có nguồn gốc hỗn hợp từ phù sa sông và phù sa biển, trong đồng bằng có nhiều cồn cát.

c) Địa hình bờ biển và thềm lục địa

- Địa hình bờ biển: Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). Có 2 dạng chính địa hình:

+ Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long), có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

+ Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví dụ: đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 8: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 8: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Rừng ngập mặn Cần Giờ ven biển Thành phố Hồ Chí Minh

- Địa hình thềm lục địa:

+ Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ;

+ Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.

3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam

a) Đối với phân hóa tự nhiên

- Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp nên tính nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn trên phần lớn diện tích lãnh thổ.

- Ở các vùng núi, thiên nhiên có sự phân hóa theo đai cao.

+ Đai nhiệt đới gió mùa có hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên nhóm đất feralit.

+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có hệ sinh thái rừng lá rộng cận nhiệt, nhóm đất điển hình là đất feralit (có hàm lượng mùn lớn hơn).

+ Đai ôn đới gió mùa trên núi phát triển thực vật ôn đới. Đất ở vùng núi cao chủ yếu là mùn thô.

- Một số dãy núi có vai trò là bức chắn địa hình tạo nên sự phân hoá thiên nhiên giữa các sườn núi.

+ Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu tác động của gió mùa Đông Bắc khiến mùa đông ở Tây Bắc có thời gian ngắn hơn và nền nhiệt cao hơn ở Đông Bắc.

+ Dãy Trường Sơn gây nên hiệu ứng phơn tạo ra sự khác biệt về thời gian mùa mưa giữa hai sườn núi.

+ Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào phía nam nước ta, trở thành ranh giới tự nhiên của hai miền khí hậu (phía bắc có mùa đông lạnh và phía nam nóng quanh năm). Tự nhiên ở hai miền cũng có nhiều nét khác biệt.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 9: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 9: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Rừng thông trên địa hình núi cao ở Đà Lạt, Lâm Đồng

b) Đối với khai thác kinh tế

* Khai thác kinh tế ở khu vực đồi núi:

- Thế mạnh:

+ Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp: khu vực đồi núi nước ta có nguồn lâm sản phong phú, thuận lợi cho phát triển ngành lâm nghiệp; có các đồng cỏ tự nhiên tạo điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn; thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả,…

+ Đối với công nghiệp: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản => cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp; Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn.

+ Đối với du lịch: khu vực đồi núi có khí hậu mát mẻ, cảnh quan đa dạng, tạo thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh thái.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 10: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 10: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Quần thể du lịch nghỉ dưỡng Bà Nà, Đà Nẵng

- Hạn chế:

+ Địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông

+ Phải đối mặt với nhiều thiên tai, như: lũ quét, sạt lở,…

* Khai thác kinh tế ở khu vực đồng bằng:

- Thế mạnh:

+ Địa hình bằng phẳng, đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân cư đông đúc nên thuận lợi phát triển các ngành kinh tế.

+ Đối với ngành nông nghiệp, thuỷ sản: Khu vực đồng bằng là vùng trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản,... chủ yếu của cả nước.

+ Khu vực đồng bằng thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng và cư trú nên hình thành nhiều trung tâm kinh tế lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh,...

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 11: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 11: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Cánh đồng rau ở Văn Giang, Hưng Yên

- Hạn chế: tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, môi trường một số nơi bị suy thoái,...

* Khai thác kinh tế ở vùng biển và thềm lục địa:

- Thế mạnh: thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển

Hoạt động kinh tế biển

Điều kiện phát triển

Khai thác và nuôi trồng thủy sản và làm muối

- Có nhiều loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, với trữ lượng tương đối lớn (tôm hùm, đồi mồi, yến sào,...).

- Nghề làm muối có nhiều điều kiện phát triển, nhất là vùng ven biển Nam Trung Bộ.

Giao thông vận tải biển

- Có nhiều vũng, vịnh để xây dựng các cảng nước sâu.

Khai thác năng lượng

- Có tiềm năng về dầu khí, năng lượng gió, thủy triều,…

Du lịch biển

- Có nhiều bãi tắm đẹp; nhiều đảo có phong cảnh đẹp, không khí trong lành.

- Hạn chế: chịu tác động bởi thiên tai, như: bão,…

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 12: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam
Hình 12: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 2: Địa hình Việt Nam

Bãi biển Mỹ Khê, Đà Nẵng

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Khu vực địa hìnhPhạm vi ranh giớiĐặc điểm địa hình chínhHướng núi chính
Vùng núi Đông BắcNằm ở tả ngạn sông HồngChủ yếu là đồi núi thấp, nhiều cánh cung mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo; địa hình caxtơ đá vôi độc đáoHướng vòng cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều)
Vùng núi Tây BắcNằm giữa sông Hồng và sông CảĐịa hình núi cao hiểm trở đồ sộ nhất nước ta, có đỉnh Phan-xi-păng (3.143 m); các cao nguyên đá vôi xen kẽ thung lũngHướng tây bắc – đông nam (Hoàng Liên Sơn)
Trường Sơn BắcTừ phía nam sông Cả đến dãy Bạch MãDãy núi hẹp ngang, dốc về phía đông, các nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng (Đèo Ngang, Đèo Hải Vân)Hướng tây bắc – đông nam
Trường Sơn NamTừ nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam BộHệ thống khối núi Kon Tum, khối núi cực Nam Trung Bộ và các cao nguyên badan xếp tầng rộng lớn (Đắk Lắk, Pleiku, Di Linh...)Hướng vòng cung lồi về phía biển Đông
Đồng bằng châu thổĐồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu LongĐBSH phù sa sông Hồng - Thái Bình có đê ngăn lũ; ĐBSCL phù sa sông Tiền - sông Hậu màu mỡ kênh rạch chằng chịt ngập úng mùa lũThấp phẳng, dốc thoải ra biển

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Đặc điểm chung địa hình Việt Nam: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1.000 m chiếm 85%); đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất liền.
  • Kiến thức then chốt 2: Hướng nghiêng và hướng núi chính: Địa hình dốc thoải từ tây bắc xuống đông nam; hai hướng núi chính là hướng tây bắc - đông nam và hướng cánh cung mở rộng về phía bắc và đông.
  • Kiến thức then chốt 3: Khu vực địa hình đồi núi: Gồm 4 vùng đặc trưng: vùng núi Đông Bắc (đồi núi thấp hình cánh cung), Tây Bắc (núi cao đồ sộ nhất), Trường Sơn Bắc (hẹp ngang) và Trường Sơn Nam (cao nguyên badan).
  • Kiến thức then chốt 4: Khu vực địa hình đồng bằng: Gồm hai đồng bằng châu thổ rộng lớn (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long) và dải đồng bằng ven biển miền Trung nhỏ hẹp bị chia cắt.
  • Kiến thức then chốt 5: Địa hình bờ biển và thềm lục địa: Bờ biển dài 3.260 km với nhiều vũng vịnh, đầm phá; thềm lục địa rộng nông ở Bắc Bộ và Nam Bộ, hẹp sâu ở vùng biển Duyên hải miền Trung.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Đặc điểm chung địa hình Việt Nam: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1.000 m chiếm 85%); đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất liền.
  • Hướng nghiêng và hướng núi chính: Địa hình dốc thoải từ tây bắc xuống đông nam; hai hướng núi chính là hướng tây bắc - đông nam và hướng cánh cung mở rộng về phía bắc và đông.
  • Khu vực địa hình đồi núi: Gồm 4 vùng đặc trưng: vùng núi Đông Bắc (đồi núi thấp hình cánh cung), Tây Bắc (núi cao đồ sộ nhất), Trường Sơn Bắc (hẹp ngang) và Trường Sơn Nam (cao nguyên badan).
  • Khu vực địa hình đồng bằng: Gồm hai đồng bằng châu thổ rộng lớn (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long) và dải đồng bằng ven biển miền Trung nhỏ hẹp bị chia cắt.
  • Địa hình bờ biển và thềm lục địa: Bờ biển dài 3.260 km với nhiều vũng vịnh, đầm phá; thềm lục địa rộng nông ở Bắc Bộ và Nam Bộ, hẹp sâu ở vùng biển Duyên hải miền Trung.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Trình bày 4 đặc điểm chung nổi bật của địa hình Việt Nam?
1. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ), nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1.000 m chiếm tới 85%, núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1%); 2. Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính là hướng tây bắc - đông nam và hướng cánh cung; 3. Địa hình già được trẻ hóa trong vận động Tân kiến tạo, phân bậc rõ rệt theo độ cao từ tây bắc xuống đông nam; 4. Chịu tác động mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và hoạt động của con người (địa hình nhân tạo đê điều, hồ đập).
So sánh sự khác biệt về độ cao và hướng núi giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc?
Vùng núi Đông Bắc: Nằm ở tả ngạn sông Hồng; độ cao chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1.000 m); có 4 cánh cung núi lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều). Vùng núi Tây Bắc: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả; là vùng núi cao và hiểm trở đồ sộ nhất Việt Nam (đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143 m); các dãy núi chạy song song theo hướng tây bắc - đông nam kẹp ở giữa là các cao nguyên đá vôi hiểm trở.
Phân biệt những nét khác nhau cơ bản giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long?
Đồng bằng sông Hồng: Hình tam giác châu do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp; có hệ thống đê ngăn lũ kiên cố dài gần 3.000 km chia cắt đồng bằng thành các ô trũng, vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm. Đồng bằng sông Cửu Long: Châu thổ rộng lớn do sông Mê Công bồi đắp; địa hình thấp và phẳng hơn; không có đê ngăn lũ mà có mạng lưới kênh rạch chằng chịt dẫn nước phù sa vào đồng ruộng trong mùa lũ ('mùa nước nổi'); đất bị nhiễm phèn và nhiễm mặn diện tích lớn.
Địa hình caxtơ (đá vôi) ở Việt Nam có đặc điểm gì và mang lại tiềm năng kinh tế nào?
Địa hình caxtơ hình thành do nước mưa hòa tan đá vôi qua hàng triệu năm, tạo nên cảnh quan kì vĩ với hệ thống hang động thạch nhũ lung linh, thung lũng đá vôi, rừng đá (hang Sơn Đoòng, Phong Nha - Kẻ Bàng, Vịnh Hạ Long, cao nguyên đá Đồng Văn). Tiềm năng kinh tế vượt trội là phát triển du lịch sinh thái, mạo hiểm quốc tế và cung cấp nguyên liệu khổng lồ cho công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng.