Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 21: Địa hình Việt Nam
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 21: Địa hình Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
1. Đặc điểm chung của địa hình
a) Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
- Đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích phần đất liền, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình núi cao trên 2.000 m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
- Đồi núi nước ta chạy dài 1 400 km, từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ. Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị biển nhấn chìm thành các quần đảo (như vùng biển Hạ Long, Quảng Ninh trong vịnh Bắc Bộ).
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích phần đất liền và chia thành nhiều khu vực; điển hình là dải đồng bằng duyên hải miền Trung, bị đồi núi ngăn cách thành nhiều đồng bằng nhỏ.


b) Địa hình có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung
- Hướng tây bắc - đông nam điển hình là các dãy núi: Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,...
- Hướng vòng cung thể hiện rõ nét nhất ở vùng núi Đông Bắc.
c) Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
- Lãnh thổ nước ta đã được tạo lập từ cách đây hàng chục triệu năm. Trải qua quá trình địa chất lâu dài, các vùng núi bị ngoại lực bào mòn, phá huỷ tạo nên những bề mặt san bằng, thấp và thoải.
- Vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm cho địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc địa hình lớn kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa. Trong đó, lại có các bậc địa hình nhỏ như các bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, các bậc thềm sông, thềm biển,…
d) Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
- Tác động của khí hậu:
+ Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, đá bị phong hoá mạnh mẽ nên bề mặt địa hình được che phủ bởi một lớp vỏ phong hoá dày.
+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và tập trung theo mùa làm cho địa hình bị xâm thực, xói mòn mạnh, càng khiến địa hình bị chia cắt. Bề mặt địa hình dễ bị biến đổi do hiện tượng trượt lở đất đá khi mưa lớn theo mùa.
+ Lượng mưa lớn làm quá trình hoà tan đá vôi mạnh mẽ, tạo nên các dạng địa hình các-xtơ độc, nước ngầm xâm thực sâu vào lòng núi đá hình thành các hang động lớn.


- Tác động của con người:
+ Làm biến đổi các dạng địa hình tự nhiên.
+ Tạo ra ngày càng nhiều các dạng địa hình nhân tạo như: đê, đập, hầm mỏ,...
2. Các khu vực địa hình
a) Địa hình đồi núi
- Địa hình đồi núi nước ta chia thành 4 vùng là: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
* Vùng núi Đông Bắc:
- Phạm vi: Nằm ở tả ngạn sông Hồng đến biên giới phía Bắc.
- Đặc điểm địa hình:
+ Địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam.
+ Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.
+ Đặc trưng của vùng núi này là những cánh cung núi lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) và vùng đồi (trung du) phát triển mở rộng (như ở Phú Thọ, Bắc Giang,..).
+ Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.


Quang cảnh vùng đồi Long Cốc, Phú Thọ
* Vùng núi Tây Bắc:
- Phạm vi: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Đặc điểm địa hình:
+ Địa hình cao nhất nước ta với độ cao trung bình 1 000 - 2 000 m, nhiều đỉnh cao trên 2 000 m. Trong vùng có nhiều dãy núi cao (dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Pu Đen Đinh) và những cao nguyên hiểm trở chạy song song, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.
+ Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen giữa các vùng núi đá vôi là các cánh đồng, thung lũng các-xtơ,...


Quang cảnh một phần dãy núi Hoàng Liên Sơn
* Vùng Trường Sơn Bắc:
- Phạm vi: vùng núi Trường Sơn Bắc kéo dài khoảng 600 km từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
- Đặc điểm địa hình:
+ Gồm các dãy núi song song và và so le theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với địa thế thấp, hẹp và được nâng cao ở hai đầu.
+ Là vùng có độ cao trung bình khoảng 1.000 m, một số ít đỉnh cao trên 2.000 m như: Pu Xai Lai Leng (2711 m), Rào Cỏ (2 235 m).
+ Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng duyên hải miền Trung.
* Vùng Trường Sơn Nam:
- Phạm vi: Nằm ở phía nam dãy Bạch Mã, chủ yếu ở khu vực: Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và một phần Đông Nam Bộ.
- Đặc điểm địa hình:
+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, có độ cao lớn hơn vùng Trường Sơn Bắc.
+ Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn Nam không đối xứng.
+ Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề mặt phủ đất đỏ badan.
+ Các khối núi cao nằm ở phía bắc và nam của vùng có nhiều đỉnh cao trên 2.000 m như: Ngọc Linh (2 598 m), Chư Yang Sin (2 405 m), Lang Biang (2 167 m),...
+ Chuyển tiếp giữa miền núi, cao nguyên với miền đồng bằng là địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ với những thềm phù sa cổ, có nơi cao tới 200 m.


Quang cảnh một phần cao nguyên Lâm Viên (Tây Nguyên)
b) Địa hình đồng bằng
- Địa hình đồng bằng nước ta bao gồm đồng bằng châu thổ các sông và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
* Đồng bằng sông Hồng:
- Diện tích khoảng 15.000 km2, lớn thứ hai nước ta.
- Vị trí tiếp giáp: phía Bắc, Đông Bắc giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ; phía Tây giáp Tây Bắc; phía Nam giáp Bắc Trung Bộ; phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ.
- Đặc điểm địa hình:
+ Được hình thành chủ yếu do phù sa của hệ thống sông Hồng bồi đắp.
+ Dọc theo các bờ sông ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê chống lũ khiến đồng bằng bị chia cắt, tạo thành những ô trũng, khu vực trong đê không còn được bồi đắp tự nhiên.


* Đồng bằng sông Cửu Long:
- Diện tích: Là đồng bằng lớn nhất nước ta, có diện tích trên 40.000 km2.
- Vị trí tiếp giáp: phía Đông Bắc giáp Đông Nam Bộ; phía bắc giáp Cam-pu-chia; phía Đông Nam giáp Biển Đông; phía Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan.
- Đặc điểm địa hình:
+ Được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Mê Công.
+ Phần thượng châu thổ có địa hình tương đối bằng phẳng với nhiều gờ đất cao (giồng đất), phần hạ châu thổ cao trung bình từ 2 - 3 m so với mực nước biển.
+ Trên mặt đồng bằng không có đê lớn để ngăn lũ. Vào mùa lũ, nhiều vùng đất trũng rộng lớn bị ngập úng sâu và khó thoát nước.
+ Đồng bằng có hệ thống kênh rạch tự nhiên và nhân tạo dày đặc có tác dụng tiêu nước, thau chua, rửa mặn.


* Các đồng bằng duyên hải miền Trung:
- Tổng diện tích khoảng 15000 km2; trong đó đồng bằng Thanh Hoá có diện tích lớn nhất (3100 km2).
- Vị trí: nằm ở ven biển miền Trung từ Thanh Hóa vào đến Bình Thuận, bao gồm: Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh; Đồng bằng Bình - Trị - Thiên; Đồng bằng Nam - Ngãi; Đồng bằng Bình Phú - Khánh Hòa và Đồng bằng Ninh Thuận - Bình Thuận.
- Đặc điểm địa hình: ít màu mỡ hơn so với hai đồng bằng châu thổ hạ lưu sông, do đất có nguồn gốc hỗn hợp từ phù sa sông và phù sa biển, trong đồng bằng có nhiều cồn cát.
c) Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Địa hình bờ biển: Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). Có 2 dạng chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long), có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
+ Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví dụ: đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) rất khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.


Rừng ngập mặn Cần Giờ ven biển Thành phố Hồ Chí Minh
- Địa hình thềm lục địa:
+ Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ;
+ Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
3. Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam
a) Đối với phân hóa tự nhiên
- Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp nên tính nhiệt đới của thiên nhiên được bảo toàn trên phần lớn diện tích lãnh thổ.
- Ở các vùng núi, thiên nhiên có sự phân hóa theo đai cao.
+ Đai nhiệt đới gió mùa có hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới và rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên nhóm đất feralit.
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có hệ sinh thái rừng lá rộng cận nhiệt, nhóm đất điển hình là đất feralit (có hàm lượng mùn lớn hơn).
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi phát triển thực vật ôn đới. Đất ở vùng núi cao chủ yếu là mùn thô.
- Một số dãy núi có vai trò là bức chắn địa hình tạo nên sự phân hoá thiên nhiên giữa các sườn núi.
+ Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu tác động của gió mùa Đông Bắc khiến mùa đông ở Tây Bắc có thời gian ngắn hơn và nền nhiệt cao hơn ở Đông Bắc.
+ Dãy Trường Sơn gây nên hiệu ứng phơn tạo ra sự khác biệt về thời gian mùa mưa giữa hai sườn núi.
+ Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào phía nam nước ta, trở thành ranh giới tự nhiên của hai miền khí hậu (phía bắc có mùa đông lạnh và phía nam nóng quanh năm). Tự nhiên ở hai miền cũng có nhiều nét khác biệt.


Rừng thông trên địa hình núi cao ở Đà Lạt, Lâm Đồng
b) Đối với khai thác kinh tế
* Khai thác kinh tế ở khu vực đồi núi:
- Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp: khu vực đồi núi nước ta có nguồn lâm sản phong phú, thuận lợi cho phát triển ngành lâm nghiệp; có các đồng cỏ tự nhiên tạo điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn; thổ nhưỡng và khí hậu thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả,…
+ Đối với công nghiệp: Khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản => cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp; Các con sông ở miền núi nước ta có tiềm năng thủy điện lớn.
+ Đối với du lịch: khu vực đồi núi có khí hậu mát mẻ, cảnh quan đa dạng, tạo thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh thái.


Quần thể du lịch nghỉ dưỡng Bà Nà, Đà Nẵng
- Hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông
+ Phải đối mặt với nhiều thiên tai, như: lũ quét, sạt lở,…
* Khai thác kinh tế ở khu vực đồng bằng:
- Thế mạnh:
+ Địa hình bằng phẳng, đất màu mỡ, nguồn nước dồi dào, dân cư đông đúc nên thuận lợi phát triển các ngành kinh tế.
+ Đối với ngành nông nghiệp, thuỷ sản: Khu vực đồng bằng là vùng trồng cây lương thực, thực phẩm, chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản,... chủ yếu của cả nước.
+ Khu vực đồng bằng thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng và cư trú nên hình thành nhiều trung tâm kinh tế lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh,...


Cánh đồng rau ở Văn Giang, Hưng Yên
- Hạn chế: tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức, môi trường một số nơi bị suy thoái,...
* Khai thác kinh tế ở vùng biển và thềm lục địa:
- Thế mạnh: thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển
|
Hoạt động kinh tế biển |
Điều kiện phát triển |
|
Khai thác và nuôi trồng thủy sản và làm muối |
- Có nhiều loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, với trữ lượng tương đối lớn (tôm hùm, đồi mồi, yến sào,...). - Nghề làm muối có nhiều điều kiện phát triển, nhất là vùng ven biển Nam Trung Bộ. |
|
Giao thông vận tải biển |
- Có nhiều vũng, vịnh để xây dựng các cảng nước sâu. |
|
Khai thác năng lượng |
- Có tiềm năng về dầu khí, năng lượng gió, thủy triều,… |
|
Du lịch biển |
- Có nhiều bãi tắm đẹp; nhiều đảo có phong cảnh đẹp, không khí trong lành. |
- Hạn chế: chịu tác động bởi thiên tai, như: bão,…


Bãi biển Mỹ Khê, Đà Nẵng
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Khu vực địa hình | Phạm vi ranh giới | Đặc điểm địa hình chính | Hướng núi chính |
|---|---|---|---|
| Vùng núi Đông Bắc | Nằm ở tả ngạn sông Hồng | Chủ yếu là đồi núi thấp, nhiều cánh cung mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ở Tam Đảo; địa hình caxtơ đá vôi độc đáo | Hướng vòng cung (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) |
| Vùng núi Tây Bắc | Nằm giữa sông Hồng và sông Cả | Địa hình núi cao hiểm trở đồ sộ nhất nước ta, có đỉnh Phan-xi-păng (3.143 m); các cao nguyên đá vôi xen kẽ thung lũng | Hướng tây bắc – đông nam (Hoàng Liên Sơn) |
| Trường Sơn Bắc | Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã | Dãy núi hẹp ngang, dốc về phía đông, các nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng (Đèo Ngang, Đèo Hải Vân) | Hướng tây bắc – đông nam |
| Trường Sơn Nam | Từ nam dãy Bạch Mã đến Đông Nam Bộ | Hệ thống khối núi Kon Tum, khối núi cực Nam Trung Bộ và các cao nguyên badan xếp tầng rộng lớn (Đắk Lắk, Pleiku, Di Linh...) | Hướng vòng cung lồi về phía biển Đông |
| Đồng bằng châu thổ | Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long | ĐBSH phù sa sông Hồng - Thái Bình có đê ngăn lũ; ĐBSCL phù sa sông Tiền - sông Hậu màu mỡ kênh rạch chằng chịt ngập úng mùa lũ | Thấp phẳng, dốc thoải ra biển |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Đặc điểm chung địa hình Việt Nam: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1.000 m chiếm 85%); đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất liền.
- Kiến thức then chốt 2: Hướng nghiêng và hướng núi chính: Địa hình dốc thoải từ tây bắc xuống đông nam; hai hướng núi chính là hướng tây bắc - đông nam và hướng cánh cung mở rộng về phía bắc và đông.
- Kiến thức then chốt 3: Khu vực địa hình đồi núi: Gồm 4 vùng đặc trưng: vùng núi Đông Bắc (đồi núi thấp hình cánh cung), Tây Bắc (núi cao đồ sộ nhất), Trường Sơn Bắc (hẹp ngang) và Trường Sơn Nam (cao nguyên badan).
- Kiến thức then chốt 4: Khu vực địa hình đồng bằng: Gồm hai đồng bằng châu thổ rộng lớn (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long) và dải đồng bằng ven biển miền Trung nhỏ hẹp bị chia cắt.
- Kiến thức then chốt 5: Địa hình bờ biển và thềm lục địa: Bờ biển dài 3.260 km với nhiều vũng vịnh, đầm phá; thềm lục địa rộng nông ở Bắc Bộ và Nam Bộ, hẹp sâu ở vùng biển Duyên hải miền Trung.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Đặc điểm chung địa hình Việt Nam: Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1.000 m chiếm 85%); đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất liền.
- Hướng nghiêng và hướng núi chính: Địa hình dốc thoải từ tây bắc xuống đông nam; hai hướng núi chính là hướng tây bắc - đông nam và hướng cánh cung mở rộng về phía bắc và đông.
- Khu vực địa hình đồi núi: Gồm 4 vùng đặc trưng: vùng núi Đông Bắc (đồi núi thấp hình cánh cung), Tây Bắc (núi cao đồ sộ nhất), Trường Sơn Bắc (hẹp ngang) và Trường Sơn Nam (cao nguyên badan).
- Khu vực địa hình đồng bằng: Gồm hai đồng bằng châu thổ rộng lớn (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long) và dải đồng bằng ven biển miền Trung nhỏ hẹp bị chia cắt.
- Địa hình bờ biển và thềm lục địa: Bờ biển dài 3.260 km với nhiều vũng vịnh, đầm phá; thềm lục địa rộng nông ở Bắc Bộ và Nam Bộ, hẹp sâu ở vùng biển Duyên hải miền Trung.