Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 11
Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 30: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam
Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 30: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.
1. Khái quát về phạm vi biển Đông
- Phạm vi của Biển Đông:
+ Biển Đông là một biển nửa kín, nằm ở rìa Tây Thái Bình Dương trải rộng từ vĩ độ 30 N đến vĩ độ 260 B và từ kinh độ 1000Đ đến 1210 Đ.
+ Biển Đông có diện tích khoảng 3,44 triệu km2 (lớn thứ 2 ở Thái Bình Dương và thứ ba trên thế giới).
+ Biển Đông có hai vịnh lớn là Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan.
- Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lay-xia, Xing-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.


2. Các vùng biển của Việt Nam ở biển Đông
- Biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km2.
- Việt Nam có các vùng biển là: nội thủy, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.


+ Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
+ Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
+ Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
- Trong vùng biển Việt Nam có hai vịnh biển quan trọng là: vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ.
3. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam
a) Địa hình
- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng, bao gồm: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,...
- Địa hình thềm lục địa có sự tiếp nối với địa hình trên đất liền: nông và bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.
- Địa hình đảo:
+ Ngoài quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, nước ta có hệ thống đảo ven bờ phân bố tập trung ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Kiên Giang,... Các đảo ven bờ có diện tích lớn nhất là Phú Quốc (Kiên Giang), Cát Bà (Hải Phòng),...
+ Ở phía bắc, đặc biệt trong vùng biển Quảng Ninh - Hải Phòng các đảo, quần đảo thường có cấu tạo từ đá vôi với các dạng địa hình các-xtơ.
+ Ở phía nam, nhiều đảo và quần đảo lớn có nguồn gốc hình thành từ san hô.
b) Khí hậu: vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
- Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm là trên 23°C.
+ Mùa hạ: nhiệt độ giữa các vùng biển ít chênh lệch;
+ Mùa đông: nhiệt độ giảm khá nhanh từ vùng biển phía nam lên vùng biển phía bắc.
+ Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.
- Hướng gió thay đổi theo mùa:
+ Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong có hướng đông bắc chiếm ưu thế;
+ Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng đông nam chiếm ưu thế.
+ Gió trên biển mạnh hơn trên đất liền rõ rệt.
- Lượng mưa trên biển thường nhỏ hơn trên đất liền, khoảng trên 1 100 mm/năm; các đảo có lượng mưa lớn hơn.
- Vùng biển nước ta là nơi chịu nhiều thiên tai: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,... Trung bình mỗi năm có 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng biển Việt Nam.
c) Hải văn:
- Độ muối trung bình: khoảng 32%0 - 33%0, biến động theo mùa và theo khu vực.
- Dòng biển ven bờ: có sự thay đổi theo mùa, cả về hướng chảy và cường độ.
+ Về hướng chảy: mùa đông, dòng biển có hướng đông bắc - tây nam; mùa hạ, dòng biển chảy theo hướng ngược lại, là tây nam - đông bắc.
+ Về cường độ: dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn dòng biển mùa hạ.


- Trên vùng biển Việt Nam còn xuất hiện các vùng nước trồi, vận động theo chiều thẳng đứng, kéo theo nguồn dinh dưỡng cho các loài sinh vật biển.
- Chế độ thuỷ triều rất đa dạng:
+ Bao gồm: nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều. Trong đó, chế độ nhật triều đều rất điển hình (đặc biệt ở vịnh Bắc Bộ).
+ Độ cao triều cũng thay đổi tuỳ đoạn bờ biển (cao nhất là từ Quảng Ninh đến Thanh Hoá, thấp nhất là vùng biển ven bờ đồng bằng sông Cửu Long).
Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm
| Vùng biển (UNCLOS 1982) | Chiều rộng & Giới hạn pháp lí | Quy chế chủ quyền quốc gia |
|---|---|---|
| Nội thủy | Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải | Bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như đất liền |
| Lãnh hải | Chiều rộng 12 hải lý (khoảng 22,224 km) tính từ đường cơ sở ra phía biển | Thuộc chủ quyền hoàn toàn của quốc gia ven biển; tàu thuyền nước ngoài được quyền "đi qua không gây hại" |
| Vùng tiếp giáp lãnh hải | Vùng biển mở rộng thêm 12 hải lý từ ranh giới ngoài của lãnh hải ra phía biển (24 hải lý từ đường cơ sở) | Quyền kiểm soát để ngăn ngừa và trừng phạt các vi phạm về hải quan, thuế khóa, y tế, môi trường nhập cư |
| Vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) | Mở rộng ra ngoài lãnh hải tới giới hạn tối đa 200 hải lý (khoảng 370,4 km) từ đường cơ sở | Quyền chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo tồn và quản lí tài nguyên thiên nhiên sinh vật và phi sinh vật |
| Thềm lục địa | Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển mở rộng ra ngoài lãnh hải đến bờ ngoài của rìa lục địa (tối thiểu 200 hải lý) | Quyền chủ quyền tuyệt đối đối với tài nguyên khoáng sản, năng lượng và sinh vật đáy bất khả xâm phạm |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Vị trí và phạm vi Biển Đông: Biển Đông là biển nửa kín lớn thứ hai ở Thái Bình Dương với diện tích khoảng 3,447 triệu km²; vùng biển Việt Nam chiếm khoảng 1 triệu km².
- Kiến thức then chốt 2: Các vùng biển thuộc chủ quyền nước ta: Theo UNCLOS 1982 và Luật Biển Việt Nam 2012, gồm 5 vùng: Nội thủy, Lãnh hải (12 hải lý), Tiếp giáp lãnh hải, Đặc quyền kinh tế (200 hải lý) và Thềm lục địa.
- Kiến thức then chốt 3: Đặc điểm khí hậu và hải văn biển Đông: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương (nóng ẩm, mưa nhiều, gió mùa chi phối); nhiệt độ nước biển tầng mặt cao trên 23°C; độ muối trung bình 32 - 33‰.
- Kiến thức then chốt 4: Dòng hải lưu và chế độ triều: Hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa gió (mùa đông chảy hướng tây nam, mùa hạ chảy hướng đông bắc); chế độ thủy triều đa dạng, độc đáo (nhật triều đều ở Vịnh Bắc Bộ).
- Kiến thức then chốt 5: Ý nghĩa thiêng liêng của biển đảo: Vùng biển đảo là không gian sinh tồn chiến lược của Tổ quốc, có ý nghĩa trọng yếu về an ninh quốc phòng và mở lối cho phát triển kinh tế biển hiện đại.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Vị trí và phạm vi Biển Đông: Biển Đông là biển nửa kín lớn thứ hai ở Thái Bình Dương với diện tích khoảng 3,447 triệu km²; vùng biển Việt Nam chiếm khoảng 1 triệu km².
- Các vùng biển thuộc chủ quyền nước ta: Theo UNCLOS 1982 và Luật Biển Việt Nam 2012, gồm 5 vùng: Nội thủy, Lãnh hải (12 hải lý), Tiếp giáp lãnh hải, Đặc quyền kinh tế (200 hải lý) và Thềm lục địa.
- Đặc điểm khí hậu và hải văn biển Đông: Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa hải dương (nóng ẩm, mưa nhiều, gió mùa chi phối); nhiệt độ nước biển tầng mặt cao trên 23°C; độ muối trung bình 32 - 33‰.
- Dòng hải lưu và chế độ triều: Hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa gió (mùa đông chảy hướng tây nam, mùa hạ chảy hướng đông bắc); chế độ thủy triều đa dạng, độc đáo (nhật triều đều ở Vịnh Bắc Bộ).
- Ý nghĩa thiêng liêng của biển đảo: Vùng biển đảo là không gian sinh tồn chiến lược của Tổ quốc, có ý nghĩa trọng yếu về an ninh quốc phòng và mở lối cho phát triển kinh tế biển hiện đại.