MasterSchool

Lịch sử & Địa lý lớp 8 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 23: Khí hậu Việt Nam

Chương 9: Khí hậu và thủy văn Việt Nam · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Lịch sử và Địa lí 8 Bài 23: Khí hậu Việt Nam theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh tư liệu và bản đồ minh họa, bảng so sánh và câu hỏi trắc nghiệm tự luận có lời giải chi tiết.

Lớp

1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a) Tính chất nhiệt đới

- Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam được thể hiện qua:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều cao trên 20 độ C (trừ vùng núi cao) và tăng dần từ Bắc vào Nam.

+ Số giờ nắng đạt từ 1400 - 3000 giờ/ năm; cán cân bức xạ từ 70 - 100 kcal/cm2/năm.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam
Hình 1: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam

b) Tính chất ẩm

- Nước ta có độ ẩm không khí cao, trung bình trên 80%.

- Lượng mưa lớn, trung bình dao động từ 1500 - 2000 mm/năm.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam
Hình 2: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam

c) Tính chất gió mùa

- Việt Nam nằm trong phạm vi hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc. Mặt khác, nước ta còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các khối khí hoạt động theo mùa:

- Gió mùa đông:

+ Thời gian hoạt động: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

+ Miền Bắc chịu ảnh hưởng của khối khí lạnh từ phía Bắc di chuyển xuống nước ta tạo nên một mùa đông lạnh (nửa đầu mùa đông có thời tiết lạnh, khô; nửa cuối mùa đông có thời tiết lạnh, ẩm).

+ Từ phía nam dãy Bạch Mã trở vào, Tín phong bán cầu Bắc có hướng đông bắc chiếm ưu thế gây mưa cho vùng biển Nam Trung Bộ; còn ở Tây Nguyên và Nam Bộ thời tiết nóng, khô.

- Gió mùa hạ:

+ Thời gian hoạt động: từ tháng 5 đến tháng 10.

+ Chủ yếu có hướng tây nam.

+ Vào đầu mùa hạ, gió Tây Nam thổi từ Bắc Ấn Độ Dương gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào, tính chất của gió thay đổi do hiệu ứng phơn khiến phía đông dãy Trường Sơn và phía nam khu vực Tây Bắc có thời tiết khô nóng.

+ Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ bán cầu Nam di chuyển lên, kết hợp với ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới tạo nên thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều phổ biến trên cả nước. Hiện tượng thời tiết cực đoan trong mùa này là bão kèm theo mưa lớn.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam
Hình 3: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam

2. Sự phân hoá đa dạng của khí hậu

a) Phân hoá theo chiều Bắc - Nam:

- Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã trở ra:

+ Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 20°C.

+ Mùa đông lạnh (nửa đầu mùa đông tương đối khô và nửa cuối mùa đông ẩm ướt); Mùa hạ nóng, ẩm và mưa nhiều.

- Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào:

+ Nhiệt độ không khí trung bình năm trên 25°C và không có tháng nào dưới 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ hơn 9°C;

+ Khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam

Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam
Hình 4: Địa Lí 8 Kết nối tri thức Bài 4: Khí hậu Việt Nam

b) Phân hoá theo chiều Đông - Tây

- Theo chiều đông - tây, khí hậu nước ta có sự phân hóa giữa vùng biển và đất liền, giữa vùng đồng bằng ở phía đông và vùng núi ở phía tây.

+ Vùng biển và thềm lục địa có khí hậu ôn hoà hơn trong đất liền.

+ Vùng đồng bằng ven biển có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

+ Vùng đồi núi phía tây khí hậu phân hóa phức tạp do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.

c) Khí hậu phân hóa theo độ cao: Từ thấp lên cao, nước ta có ba đai khí hậu.

- Ở dưới thấp (miền Bắc đến độ cao 600 - 700 m, miền Nam đến độ cao 900 - 1000 m) có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ đều trên 25°C. Độ ẩm và lượng mưa thay đổi tuỳ nơi.

- Lên cao hơn (đến dưới 2 600 m) có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa trên núi. Nhiệt độ trung bình các tháng đều dưới 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên.

- Từ độ cao 2 600 m trở lên có khí hậu ôn đới gió mùa trên núi, tất cả các tháng có nhiệt độ trung bình dưới 15°C.

d) Khí hậu phân hóa theo mùa:

- Mùa hạ có sự hoạt động của rõ mùa Tây Nam.

- Mùa động có sự hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

Bảng tổng hợp & so sánh kiến thức trọng tâm

Tiêu chí so sánhMiền khí hậu phía Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra)Miền khí hậu phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
Tính chất nhiệt độNhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh; nhiệt độ trung bình năm trên 22°C; biên độ nhiệt độ năm lớnCận xích đạo gió mùa nóng quanh năm; nhiệt độ trung bình năm trên 25°C; biên độ nhiệt độ năm nhỏ
Gió mùa hoạt độngChịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc (lạnh khô nửa đầu mùa đông, lạnh ẩm mưa phùn nửa cuối đông)Không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc; chịu chi phối của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc
Phân mùa trong nămChia làm 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông); mùa đông lạnh ít mưa, mùa hạ nóng ẩm mưa nhiềuChia làm 2 mùa rõ rệt tương phản sâu sắc: mùa mưa (tháng 5 – 10) và mùa khô (tháng 11 – 4 năm sau) gay gắt
Thiên tai điển hìnhRét đậm, rét hại, sương muối ở vùng núi; bão, lũ lụt tập trung vào mùa hạ - thuHạn hán kéo dài trong mùa khô, xâm nhập mặn ở các vùng cửa sông, triều cường ngập lụt

Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Kiến thức then chốt 1: Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: Nền nhiệt độ cao (trên 20°C ở hầu hết các vùng), số giờ nắng nhiều, độ ẩm không khí cao trên 80% và lượng mưa dồi dào (1.500 - 2.000 mm/năm).
  • Kiến thức then chốt 2: Cơ chế hai mùa gió hoạt động: Gió mùa mùa đông (hướng đông bắc) mang lại mùa đông lạnh cho miền Bắc; gió mùa mùa hạ (hướng tây nam) gây mưa lớn cho Nam Bộ, Tây Nguyên và gây hiệu ứng phơn khô nóng ở Trung Bộ.
  • Kiến thức then chốt 3: Sự phân hóa khí hậu theo không gian: Khí hậu phân hóa rõ rệt thành hai miền: Miền khí hậu phía Bắc (có mùa đông lạnh) và Miền khí hậu phía Nam (nóng quanh năm với hai mùa mưa - khô rõ rệt).
  • Kiến thức then chốt 4: Sự phân hóa theo đai cao địa hình: Địa hình phân hóa khí hậu thành 3 đai cao: Đai nhiệt đới gió mùa chân núi, Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và Đai ôn đới gió mùa trên núi cao (trên 2.600 m).
  • Kiến thức then chốt 5: Các hiện tượng thời tiết cực đoan: Chịu tác động của nhiều thiên tai nguy hiểm như bão biển nhiệt đới, lũ lụt, rét đậm rét hại, sương muối, hạn hán kéo dài và lốc xoáy.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: Nền nhiệt độ cao (trên 20°C ở hầu hết các vùng), số giờ nắng nhiều, độ ẩm không khí cao trên 80% và lượng mưa dồi dào (1.500 - 2.000 mm/năm).
  • Cơ chế hai mùa gió hoạt động: Gió mùa mùa đông (hướng đông bắc) mang lại mùa đông lạnh cho miền Bắc; gió mùa mùa hạ (hướng tây nam) gây mưa lớn cho Nam Bộ, Tây Nguyên và gây hiệu ứng phơn khô nóng ở Trung Bộ.
  • Sự phân hóa khí hậu theo không gian: Khí hậu phân hóa rõ rệt thành hai miền: Miền khí hậu phía Bắc (có mùa đông lạnh) và Miền khí hậu phía Nam (nóng quanh năm với hai mùa mưa - khô rõ rệt).
  • Sự phân hóa theo đai cao địa hình: Địa hình phân hóa khí hậu thành 3 đai cao: Đai nhiệt đới gió mùa chân núi, Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và Đai ôn đới gió mùa trên núi cao (trên 2.600 m).
  • Các hiện tượng thời tiết cực đoan: Chịu tác động của nhiều thiên tai nguy hiểm như bão biển nhiệt đới, lũ lụt, rét đậm rét hại, sương muối, hạn hán kéo dài và lốc xoáy.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Chứng minh khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm sâu sắc?
1. Tính chất nhiệt đới: Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C ở hầu hết cả nước (trừ vùng núi cao), tổng số giờ nắng từ 1.400 - 3.000 giờ/năm, cán cân bức xạ quanh năm dương; 2. Tính chất gió mùa: Chịu tác động của hai mùa gió luân phiên (gió mùa mùa đông hướng đông bắc và gió mùa mùa hạ hướng tây nam); 3. Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm rất lớn từ 1.500 - 2.000 mm/năm, độ ẩm tương đối của không khí luôn duy trì trên 80%.
Tại sao miền Bắc nước ta lại có mùa đông lạnh buốt khác biệt với các vùng khác cùng vĩ độ?
Miền Bắc có mùa đông lạnh do đón trực tiếp các đợt gió mùa Đông Bắc xuất phát từ khối khí lạnh cao áp Xi-bia di chuyển xuống. Địa hình vùng núi Đông Bắc có các cánh cung núi mở rộng xòe ra hình cánh quạt hút sâu các luồng gió lạnh vào tận đồng bằng Bắc Bộ; trong khi đó dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ và dãy Bạch Mã ở phía nam đã ngăn chặn luồng khí lạnh tràn sâu xuống miền Nam.
Hiện tượng gió Tây khô nóng (gió phơn hay 'gió Lào') ở miền Trung hình thành theo cơ chế nào?
Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ vịnh Ben-gan (gió mùa Tây Nam) di chuyển vào nước ta. Khi gặp sườn tây dãy Trường Sơn, khối khí ẩm bị đẩy lên cao, nguội dần và trút hết mưa lớn ở sườn tây. Khi vượt qua đỉnh núi sang sườn đông (miền Trung Việt Nam), khối không khí bị mất hết hơi ẩm và hạ thấp độ cao, nhiệt độ tăng nhanh theo tiêu chuẩn đoạn nhiệt khô (tăng 1°C mỗi khi hạ 100 m), trở nên cực kì khô nóng và oi bức.
Phân tích sự phân hóa khí hậu theo đai cao và thế mạnh kinh tế của các đai khí hậu ở nước ta?
Khí hậu nước ta chia làm 3 đai cao: 1. Đai nhiệt đới gió mùa chân núi (dưới 600 - 700 m ở miền Bắc, dưới 1.000 m ở miền Nam): Nóng ẩm, thích hợp thâm canh lúa nước và cây công nghiệp nhiệt đới; 2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (đến 2.600 m): Mát mẻ quanh năm, mưa nhiều, thích hợp trồng chè, rau củ quả cận nhiệt và du lịch nghỉ dưỡng (Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt); 3. Đai ôn đới gió mùa trên núi cao (trên 2.600 m): Lạnh quanh năm, có sương muối và tuyết rơi mùa đông.