MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 17: Arene (Hydrocarbon thơm)

Chương 4: Chương 4 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 17: Arene (Hydrocarbon thơm) theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm và danh pháp

1. Khái niệm

Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene.

Benzene có công thức C6H6 là một hydrocarbon thơm đơn giản và điển hình nhất.

Benzene và các đồng đẳng của nó hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n – 6 (n ≥ 6).

2. Công thức cấu tạo và danh pháp

Một số arene thường gặp có công thức cấu tạo và tên gọi như sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11
Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11
Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11
Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Benzene

Methylbenzene (toluene)

Vinylbenzene (styrene)

Naphthalene

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

(Chú ý: o-; m-; p- là viết tắt của các từ tương ứng ortho-; meta-; para- chỉ vị trí 2, 3, 4 của nhóm thế thứ hai).

Một số gốc aryl thường gặp:

Gốc

Cấu tạo

Công thức

Phenyl

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

C6H5 –

Benzyl

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

C6H5 – CH2 –

II. Đặc điểm cấu tạo của benzene

Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều, tất cả các nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng, các góc liên kết đều bằng 120o, độ dài liên kết carbon – carbon đều bằng 139 pm.

Để đơn giản, benzene thường được biểu diễn bởi các kiểu công thức dưới đây:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

III. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Benzene, toluene, xylene, styrene ở điều kiện thường là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy và có mùi đặc trưng. Naphthalene là chất rắn có màu trắng, có mùi đặc trưng (có thể phát hiện được ở nồng độ thấp).

- Các arene không phân cực hoặc kém phân cực nên không tan trong nước và thường nhẹ hơn nước, tan được trong các dung môi hữu cơ.

- Benzene, toluene, xylene (được gọi chung là BTX) có trong dầu mỏ với hàm lượng thấp. Khi chưng cất dầu thô thường nhận được phân đoạn có chứa các arene này. Naphthalene và các arene đa vòng khác có trong dầu mỏ và nhựa than đá.

IV. Tính chất hoá học

1. Phản ứng thế

Arene có thể tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene như phản ứng halogen hoá, nitro hoá,...

Quy tắc thế: Khi benzene có nhóm thế alkyl (–CH3, –C2H5...), các phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene xảy ra dễ dàng hơn so với benzene và ưu tiên thế vào vị trí số 2 hoặc số 4 (vị trí ortho hoặc para) so với nhóm alkyl.

a) Phản ứng halogen hoá

Các arene tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen gắn với vòng thơm bằng halogen (chlorine, bromine) ở nhiệt độ cao khi có xúc tác muối iron(III) halide.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11
Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

b) Phản ứng nitro hoá

Phản ứng nitro hoá là phản ứng trong đó một hay nhiều nguyên tử hydrogen ở vòng benzene được thay thế bằng nhóm nitro (− NO2).

+ Benzene được nitro hoá bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ không quá 50oC tạo nitrobenzene dạng lỏng, màu vàng nhạt, sánh như dầu:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

+ Toluene được nitro hoá tạo thành hỗn hợp hai sản phẩm chính là ortho và para – nitrotoluene.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

2. Phản ứng cộng

a) Phản ứng cộng chlorine

Phản ứng cộng chlorine vào benzene trong điều kiện có ánh sáng tử ngoại và đun nóng, sản phẩm thu được là 1, 2, 3, 4, 5, 6 – hexachlorocyclohexane.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

b) Phản ứng cộng hydrogen

Phản ứng cộng hydrogen vào benzene tạo thành cyclohexane. Phản ứng xảy ra ở điều kiện áp suất cao và nhiệt độ cao, với sự có mặt của các chất xúc tác dị thể như platinum, nickel.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Phản ứng này được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất cyclohexane.

3. Phản ứng oxi hoá

a) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn (phản ứng cháy)

Các arene như benzene, toluene, xylene dễ cháy và toả nhiều nhiệt.

Tổng quát: CnH2n – 6 + 3n−32\frac{3n - 3}{2} O2 →to\overset{t^{o}}{\to} nCO2 + (n – 3)H2O

b) Phản ứng oxi hoá nhóm alkyl

Toluene và các alkylbenzene khác có thể bị oxi hoá bởi các tác nhân oxi hoá như dung dịch KMnO4.

Ví dụ:

C6H5 – CH3 + 2KMnO4 →to\overset{t^{o}}{\to} C6H5 – COOK + 2MnO2↓ + KOH + H2O

C6H5COOK + HCl → C6H5COOH + KCl

V. Ứng dụng

Arene (chủ yếu là benzene, toluene và xylene) là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhiều loại hoá chất và vật liệu hữu cơ quan trọng, có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.

Một số ứng dụng của arene được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Tuy nhiên, arene là những chất độc nên khi làm việc với arene cần tuân thủ các nguyên tắc an toàn.

VI. Điều chế

Trong công nghiệp, benzene, toluene được điều chế từ quá trình reforming phân đoạn dầu mỏ chứa các alkane và cycloalkane từ C6 đến C8.

Ethylbenzene được điều chế từ phản ứng giữa benzene và ethylene với xúc tác acid rắn là zeolite.

Naphthalein được điều chế chủ yếu từ phương pháp chưng cất nhựa than đá.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Arene (hydrocarbon thơm) là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene. Dãy đồng đẳng của benzene có CTPT chung: CnH2n−6C_n H_{2n-6} (n≥6n \ge 6).
  • Cấu tạo phân tử benzene (C6H6C_6H_6): 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều phẳng, 6 electron π\pi liên hợp giải tỏa đều trên toàn bộ vòng thơm, tạo nên hệ thơm đặc biệt bền vững (tính chất 'dễ thế, khó cộng và bền với các chất oxi hóa').
  • Quy tắc thế vào nhân thơm của alkylbenzene: Nhóm alkyl (nhóm đẩy electron) kích hoạt vòng thơm và định hướng các phản ứng thế electrophile vào các vị trí ortho (o−o-) và para (p−p-) so với nhóm alkyl.
  • Tính chất hóa học: (1) Phản ứng thế ở nhân thơm (nitro hóa với HNO3HNO_3 đặc/H2SO4H_2SO_4 đặc, brom hóa với Br2Br_2 khan xúc tác FeBr3FeBr_3); (2) Phản ứng thế ở mạch nhánh của toluene (chiếu sáng ánh sáng hνh\nu); (3) Phản ứng oxi hóa mạch nhánh alkylbenzene: đun nóng với dung dịch KMnO4KMnO_4 làm mất màu thuốc tím tạo muối benzoate (C6H5COOKC_6H_5COOK).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Giải thích đặc điểm cấu tạo đặc biệt của vòng benzene và 'tính thơm' của arene là gì?
Phân tử benzene (C6H6C_6H_6) có 6 nguyên tử carbon liên kết với nhau tạo thành một hình lục giác đều phẳng. Cả 6 nguyên tử carbon đều ở trạng thái lai hóa sp2sp^2, mỗi carbon còn 1 orbital pp chứa 1 electron chưa lai hóa vuông góc với mặt phẳng vòng. 6 orbital pp này xen phủ bên liên tục với nhau tạo thành một hệ electron π\pi giải tỏa đều khép kín trên toàn bộ 6 đỉnh của vòng benzene. Chính hệ electron π\pi liên hợp giải tỏa bền vững này làm cho phân tử benzene có độ bền nhiệt động học rất cao, biểu hiện thành tính chất thơm đặc trưng: Rất dễ tham gia phản ứng thế electrophile vào nhân thơm, rất khó tham gia phản ứng cộng và trơ bền đối với các chất oxi hóa thông thường (như dung dịch KMnO4KMnO_4).
Nêu quy tắc thế ở nhân thơm đối với các dẫn xuất của benzene khi vòng đã có sẵn nhóm thế.
Quy tắc định hướng thế vào nhân thơm: 1. Nhóm thế loại 1 (nhóm đẩy electron, chỉ chứa liên kết đơn như −CH3,−C2H5,−OH,−NH2-CH_3, -C_2H_5, -OH, -NH_2): Làm tăng mật độ electron trong vòng thơm (đặc biệt tại các vị trí ortho và para), kích hoạt phản ứng thế xảy ra dễ dàng hơn so với benzene và định hướng nguyên tử thế mới vào vị trí ortho (o−o-) và para (p−p-). 2. Nhóm thế loại 2 (nhóm hút electron, chứa liên kết bội hoặc tích điện dương như −NO2,−COOH,−CHO,−SO3H-NO_2, -COOH, -CHO, -SO_3H): Làm giảm mật độ electron trong vòng thơm, làm phản ứng thế khó khăn hơn và định hướng nguyên tử thế mới vào vị trí meta (m−m-).
Viết phương trình phản ứng của toluene (C6H5CH3C_6H_5CH_3) với hỗn hợp HNO3HNO_3 đặc / H2SO4H_2SO_4 đặc tạo thuốc nổ TNT.
Toluene có nhóm methyl (−CH3-CH_3) là nhóm thế loại 1 định hướng mạnh vào các vị trí ortho và para. Khi tác dụng với HNO3HNO_3 đặc dư có xúc tác H2SO4H_2SO_4 đặc và đun nóng, cả 3 vị trí 2, 4, 6 đều bị thế nhóm nitro (−NO2-NO_2): C6H5CH3+3HNO3(đặc)→H2SO4 đặc,t∘C6H2(NO2)3CH3↓+3H2OC_6H_5CH_3 + 3HNO_3(\text{đặc}) \xrightarrow{H_2SO_4\text{ đặc}, t^\circ} C_6H_2(NO_2)_3CH_3\downarrow + 3H_2O Sản phẩm là 2,4,6-trinitrotoluene (viết tắt là TNT), một chất rắn màu vàng nhạt dùng làm thuốc nổ quân dụng và công nghiệp.
Dùng dung dịch thuốc tím (KMnO4KMnO_4) để phân biệt benzene, toluene và styrene như thế nào?
Cho từng chất vào ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4KMnO_4 loãng: 1. Ở nhiệt độ phòng (25∘C25^\circ\text{C}): - Styrene (C6H5−CH=CH2C_6H_5-CH=CH_2) có liên kết đôi ở mạch nhánh, làm mất màu thuốc tím ngay ở nhiệt độ thường (tạo kết tủa đen MnO2MnO_2): 3C6H5CH=CH2+2KMnO4+4H2O→3C6H5CH(OH)−CH2OH+2MnO2↓+2KOH3C_6H_5CH=CH_2 + 2KMnO_4 + 4H_2O \to 3C_6H_5CH(OH)-CH_2OH + 2MnO_2\downarrow + 2KOH - Hai chất còn lại (benzene và toluene) không làm mất màu thuốc tím ở nhiệt độ thường. 2. Đun nóng nhẹ 2 ống nghiệm còn lại trong nồi cách thủy: - Toluene (C6H5CH3C_6H_5CH_3) có nhóm methyl bị oxi hóa ở nhiệt độ cao làm mất màu tím của KMnO4KMnO_4 tạo kết tủa nâu đen MnO2MnO_2: C6H5CH3+2KMnO4→t∘C6H5COOK+2MnO2↓+KOH+H2OC_6H_5CH_3 + 2KMnO_4 \xrightarrow{t^\circ} C_6H_5COOK + 2MnO_2\downarrow + KOH + H_2O - Benzene (C6H6C_6H_6) không bị oxi hóa kể cả khi đun nóng, dung dịch vẫn giữ nguyên màu tím.

Đề luyện tập theo bài