MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

Chương 2: Chương 2 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Các oxide của nitrogen

1. Công thức, tên gọi

Oxide của nitrogen được kí hiệu chung là NOx, một loại hợp chất điển hình gây ô nhiễm không khí. Hợp chất NOx có trong không khí là N2O, NO, NO2, N2O4.

Oxide

N2O

NO

NO2

N2O4

Tên gọi

Dinitrogen oxide

Nitrogen monoxide

Nitrogen dioxide

Dinitrogen tetroxide

2. Nguồn gốc phát sinh NOx trong không khí

Bên cạnh nguồn gốc tự nhiên như núi lửa phun trào, cháy rừng, mưa dông kèm theo sấm sét, sự phân huỷ các hợp chất hữu cơ, thì sự phát sinh NOx chủ yếu là do hoạt động của con người. Các nguồn gây phát thải NOx nhân tạo từ hoạt động giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nhà máy nhiệt điện và trong đời sống.

Một số nguyên nhân hình thành NOx trong không khí được thể hiện trong bảng sau:

Loại NOx

NOx nhiệt

(thermal – NOx)

NOx nhiên liệu

(fuel – NOx)

NOx tức thời

(prompt – NOx)

Nguyên nhân tạo thành

Nhiệt độ rất cao (trên 3 000 °C) hoặc tia lửa điện làm nitrogen trong không khí bị oxi hoá:

N2 + O2 ⇌ 2NO

Nitrogen trong

nhiên liệu hoặc sinh khối kết hợp với

oxygen trong không khí.

Nitrogen trong không khí tác dụng với các gốc tự do (gốc hydrocarbon, gốc hydroxyl,...).

NOx là một trong các nguyên nhân gây mưa acid, sương mù quang hoá, hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ozone và hiện tượng phú dưỡng, làm ô nhiễm môi trường.

3. Mưa acid

- Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hoà tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid.

- Tác nhân chính gây mưa acid là SO2 và NOx, phát thải chủ yếu do các hoạt động công nghiệp, nhiệt điện, giao thông, khai thác và chế biến dầu mỏ…

Với sự xúc tác của các ion kim loại trong khói bụi, khi SO2 và NOx bị oxi hoá bởi oxygen, ozone, hydrogen peroxide, gốc tự do,... rồi hoà tan vào nước, tạo thành sulfuric acid và nitric acid. Ví dụ:

2SO2 + O2 + 2H2O →xt\overset{xt}{\to} 2H2SO4

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Các giọt acid li ti tạo thành theo mưa rơi xuống bề mặt Trái Đất.

- Mưa acid gây tác động xấu đối với môi trường, con người và sinh vật, rõ rệt nhất khi nước mưa có giá trị pH dưới 4,5. Mưa acid ảnh hưởng đến sinh vật, ăn mòn các công trình xây dựng, kiến trúc bằng đá và kim loại,...

II. Nitric acid

1. Cấu tạo

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11
Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Công thức Lewis và công thức cấu tạo của nitric acid

Đặc điểm cấu tạo của phân tử nitric acid:

- Nguyên tử nitrogen có số oxi hoá là +5, số oxi hoá cao nhất của nitrogen.

- Liên kết O – H phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen.

- Liên kết N → O là liên kết cho – nhận.

2. Tính chất vật lí

Nitric acid tinh khiết là chất lỏng, không màu, có khối lượng riêng D = 1,53 g/mL. Nitric acid nóng chảy ở −42 oC và sôi ở 83 oC. Nitric acid bốc khói mạnh trong không khí ẩm và tan vô hạn trong nước.

3. Tính chất hoá học

a) Tính acid

Nitric acid có khả năng cho proton, thể hiện tính chất của một acid Brønsted - Lowry. Trong công nghiệp, nitric acid được sử dụng để sản xuất phân bón giàu dinh dưỡng như ammonium nitrate, calcium nitrate.

NH3 + HNO3 → NH4NO3

CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

Ammonium nitrate cung cấp nguyên tố nitrogen ở cả dạng ammonium và cả dạng nitrate.

b) Tính oxi hoá

Phân tử nitric acid chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá cao nhất (+5) nên nitric acid có khả năng nhận electron, thể hiện tính oxi hoá mạnh.

Do có tính oxi hoá mạnh, nitric acid thường được sử dụng để phá mẫu quặng trong việc nghiên cứu, xác định hàm lượng các kim loại trong quặng.

III. Hiện tượng phú dưỡng

- Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng là do sự dư thừa dinh dưỡng đã cung cấp nguồn thức ăn dồi dào cho sinh vật phù du phát triển mạnh.

Thông thường, khi hàm lượng nitrogen trong nước (bao gồm ion nitrate, nitrite, ammonium) đạt 300 μg/L và hàm lượng phosphorus (các dạng ion phosphate) đạt 20 μg/L sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng.

- Nguồn dinh dưỡng ở ao, hồ thường có nguồn gốc từ nước thải (nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt) được đưa đến ao, hồ thông qua các cống dẫn nước cố định hoặc do chảy tràn trên mặt đất khi mưa, lũ. Bên cạnh đó, ở nhiều đầm nuôi trồng thuỷ sản, sự dư thừa thức ăn chăn nuôi cũng tạo ra sự dư thừa dinh dưỡng.

- Hiện tượng phú dưỡng gây cản trở sự hấp thụ ánh sáng mặt trời vào nước, làm giảm sự quang hợp của thực vật thuỷ sinh. Rong, tảo phát triển mạnh gây thiếu nguồn oxygen trầm trọng cho các loài khác (đặc biệt là tôm, cá), gây mất cân bằng sinh thái. Ngoài ra, xác rong, tảo phân huỷ gây ô nhiễm môi trường nước, không khí và tạo chất bùn lắng xuống lòng ao, hồ.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Ao hồ có hiện tượng phú dưỡng do ô nhiễm

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Các oxide của nitrogen (NOxNO_x gồm NO,NO2,N2O,N2O4NO, NO_2, N_2O, N_2O_4) sinh ra từ khí thải động cơ đốt trong, nhà máy nhiệt điện và giông sét. NO2NO_2 là khí màu nâu đỏ, độc hại, là tác nhân chính gây mưa acid và hiện tượng khói mù quang hóa.
  • Hiện tượng phú dưỡng (eutrophication): Ao hồ tích tụ dư thừa dinh dưỡng đạm (NO3−NO_3^-) và lân (PO43−PO_4^{3-}) từ phân bón, nước thải làm tảo bùng phát, cạn kiệt oxy hòa tan khiến cá và sinh vật thủy sinh chết hàng loạt.
  • Acid nitric (HNO3HNO_3): Là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, kém bền dễ bị quang phân tạo khí NO2NO_2 làm dung dịch có màu vàng nhạt: 4HNO3→hν,t∘4NO2↑+O2↑+2H2O4HNO_3 \xrightarrow{h\nu, t^\circ} 4NO_2\uparrow + O_2\uparrow + 2H_2O.
  • Tính chất hóa học của HNO3HNO_3: (1) Là một trong những acid mạnh nhất; (2) Là chất oxi hóa cực mạnh do nguyên tử NN có số oxi hóa cao nhất +5+5. Oxi hóa hầu hết kim loại (trừ Au,PtAu, Pt) không giải phóng H2H_2 mà tạo các sản phẩm khử (NO2,NO,N2O,N2,NH4NO3NO_2, NO, N_2O, N_2, NH_4NO_3). Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong HNO3HNO_3 đặc nguội.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Mưa acid là gì? Nguyên nhân hình thành và tác hại nghiêm trọng của mưa acid đối với hệ sinh thái và công trình kiến trúc?
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có độ pH dưới 5,65{,}6. Nguyên nhân: Khí thải SO2SO_2 và NOxNO_x từ các nhà máy điện, luyện kim và phương tiện giao thông bị oxi hóa trong khí quyển dưới xúc tác bụi kim loại tạo acid nitric và acid sulfuric hòa tan vào nước mưa: 4NO2+O2+2H2O→4HNO3;2SO2+O2+2H2O→2H2SO44NO_2 + O_2 + 2H_2O \to 4HNO_3; \quad 2SO_2 + O_2 + 2H_2O \to 2H_2SO_4 Tác hại: - Làm chua hóa đất trồng, hòa tan rửa trôi các khoáng chất dinh dưỡng làm chết rừng cây. - Làm giảm pH ao hồ khiến cá và thủy sinh vật chết hàng loạt. - Phá hủy các công trình xây dựng, tượng đài bằng đá vôi (CaCO3CaCO_3) và ăn mòn kim loại thép, cầu cống: CaCO3+H2SO4→CaSO4+CO2+H2OCaCO_3 + H_2SO_4 \to CaSO_4 + CO_2 + H_2O.
Hiện tượng phú dưỡng (Eutrophication) xảy ra như thế nào và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm ao hồ?
Cơ chế: Khi ao, hồ, đầm tiếp nhận nguồn nước thải sinh hoạt chưa xử lý hoặc nước rửa trôi chứa hàm lượng lớn các ion dinh dưỡng đạm nitrate (NO3−NO_3^-), ammonium (NH4+NH_4^+) và phosphate (PO43−PO_4^{3-}). Lượng dinh dưỡng dư thừa kích thích tảo và vi khuẩn lam bùng phát cực nhanh (hiện tượng nở hoa của nước), che lấp ánh sáng mặt trời làm các thực vật tầng đáy chết. Khi tảo chết đi, vi sinh vật hiếu khí phân hủy xác tảo tiêu thụ hết lượng oxy hòa tan trong nước (DODO), khiến cá và các loài thủy sản chết ngạt hàng loạt. Biện pháp: Xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường, sử dụng phân bón hợp lý, nạo vét bùn đáy và tạo dòng chảy lưu thông cho ao hồ.
Tại sao HNO3HNO_3 đặc nguội có thể bảo quản và vận chuyển bằng các thùng làm bằng nhôm (AlAl) hoặc sắt (FeFe)?
Các kim loại nhôm (AlAl), sắt (FeFe) và chromium (CrCr) khi tiếp xúc với dung dịch HNO3HNO_3 đặc nguội (cũng như H2SO4H_2SO_4 đặc nguội) bị thụ động hóa. Trên bề mặt kim loại lập tức hình thành một lớp màng oxide cực kì mỏng, đặc khít và bền vững về mặt hóa học, ngăn cách không cho kim loại bên trong tiếp tục phản ứng với acid. Do đó, người ta có thể dùng các thùng bằng nhôm hoặc sắt dày để lưu trữ và vận chuyển HNO3HNO_3 đặc nguội an toàn.
Hòa tan hoàn toàn 6,4 gam Cu trong dung dịch HNO3HNO_3 đặc, dư thu được VV lít khí NO2NO_2 (sản phẩm khử duy nhất ở đkc). Tính giá trị của VV.
Số mol Cu: nCu=6,4/64=0,1 moln_{Cu} = 6{,}4 / 64 = 0{,}1\text{ mol}. Phương trình phản ứng: Cu+4HNO3(đặc)→Cu(NO3)2+2NO2↑+2H2OCu + 4HNO_3(\text{đặc}) \to Cu(NO_3)_2 + 2NO_2\uparrow + 2H_2O Theo phương trình hóa học: nNO2=2×nCu=2×0,1=0,2 moln_{NO_2} = 2 \times n_{Cu} = 2 \times 0{,}1 = 0{,}2\text{ mol}. (Hoặc dùng bảo toàn electron: Cu0→Cu+2+2e;N+5+1e→N+4⇒nNO2=2⋅nCu=0,2 molCu^0 \to Cu^{+2} + 2e; N^{+5} + 1e \to N^{+4} \Rightarrow n_{NO_2} = 2 \cdot n_{Cu} = 0{,}2\text{ mol}). Thể tích khí NO2NO_2 ở điều kiện chuẩn (25∘C,1 bar25^\circ\text{C}, 1\text{ bar}): V=nNO2×24,79=0,2×24,79=4,958 lıˊtV = n_{NO_2} \times 24{,}79 = 0{,}2 \times 24{,}79 = 4{,}958\text{ lít}. Vậy thể tích khí NO2NO_2 thu được là 4,958 lıˊt4{,}958\text{ lít}.

Đề luyện tập theo bài