MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Chương 3: Chương 3 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Công thức phân tử

1. Khái niệm

Công thức phân tử cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

2. Cách biểu diễn công thức phân tử hợp chất hữu cơ

a) Công thức tổng quát

Công thức tổng quát cho biết các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

Ví dụ:

CxHyOz (x, y, z là các số nguyên dương) cho biết phân tử chất hữu cơ đã cho chứa ba nguyên tố C, H và O.

b) Công thức đơn giản nhất

Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ (tỉ lệ các số nguyên tối giản).

Ví dụ: Hợp chất có công thức phân tử là C2H4O2 thì có công thức đơn giản nhất là CH2O.

II. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ

1. Xác định phân tử khối bằng phương pháp phổ khối lượng

Phương pháp phổ khối lượng được sử dụng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ.

Trong máy khối phổ, chất nghiên cứu bị bắn phá bởi một dòng electron tạo ra các mảnh ion. Ví dụ:

M→10−100eV+EM++eM \to 10 - 100eV + EM^{+} + e

Mảnh ion [M+] được gọi là mảnh ion phân tử. Giá trị m/z của mỗi mảnh ion và hàm lượng tương đối của chúng được thể hiện trên phổ khối lượng.

Đối với các hợp chất đơn giản, thường mảnh có giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị phân tử khối của chất nghiên cứu.

2. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử là CxHyOz. Thiết lập công thức đơn giản nhất bằng cách lập tỉ lệ x : y : z ở dạng số nguyên tối giản p : q : r.

Phân tích định lượng, ta được tỉ lệ phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử.

x : y : z = %mC12:%mH1:%mO16\frac{\% m_{C}}{12} : \frac{\% m_{H}}{1} : \frac{\% m_{O}}{16} = p : q : r

Từ đó thiết lập được công thức đơn giản nhất: CpHqOr.

Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất:

CxHyOz = (CpHqOr)n

Trong đó: p, q, r là các số nguyên tối giản; x, y, z, n là các số nguyên dương.

Khi biết phân tử khối, xác định được giá trị n, từ đó suy ra công thức phân tử.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ: C:H:O:N=%C12:%H1:%O16:%N14=p:q:r:sC : H : O : N = \frac{\%C}{12} : \frac{\%H}{1} : \frac{\%O}{16} : \frac{\%N}{14} = p : q : r : s.
  • Công thức phân tử (CTP) biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố thực tế có trong một phân tử hợp chất hữu cơ: (CpHqOr)n(C_p H_q O_r)_n.
  • Phương pháp phổ khối lượng (MS - Mass Spectrometry): Dùng để xác định chính xác phân tử khối MM của hợp chất hữu cơ dựa trên pic của ion phân tử [M+][M^+] có giá trị m/zm/z lớn nhất trên phổ.
  • Phương pháp thiết lập CTPT: (1) Dựa vào thành phần phần trăm khối lượng và phân tử khối: nC=%CcdotM12cdot100n_C = \frac{\%C cdot M}{12 cdot 100}; (2) Dựa vào CTĐGN và phân tử khối M=ncdotMCTĐGNM = n cdot M_{\text{CTĐGN}}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân biệt Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) và Công thức phân tử (CTPT)? Mối liên hệ giữa chúng là gì?
1. Công thức đơn giản nhất (CTĐGN): Biểu thị tỉ lệ số nguyên tử tối giản (tỉ lệ các số nguyên nguyên tố cùng nhau) của các nguyên tố cấu thành phân tử hợp chất hữu cơ. 2. Công thức phân tử (CTPT): Biểu thị chính xác số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố thực tế có trong một phân tử hợp chất hữu cơ. 3. Mối liên hệ: Công thức phân tử luôn là bội số nguyên nn lần của công thức đơn giản nhất: CTPT=(CTĐGN)n(n∈N∗)\text{CTPT} = (\text{CTĐGN})_n \quad (n \in \mathbb{N}^*) Với n=Mhợp chaˆˊtMCTĐGNn = \frac{M_{\text{hợp chất}}}{M_{\text{CTĐGN}}}.
Phương pháp phổ khối lượng (MS) giúp xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ như thế nào?
Trong máy đo phổ khối lượng, các phân tử hợp chất hữu cơ bị bắn phá bởi chùm electron mang năng lượng cao, làm bứt một electron ra khỏi phân tử để tạo thành ion phân tử mang điện tích dương: M+e−→[M]+∙+2e−M + e^- \to [M]^{+\bullet} + 2e^-. Ion phân tử [M+][M^+] sau đó bay qua từ trường và được phát hiện theo tỉ số khối lượng trên điện tích (m/zm/z). Vì điện tích zz thường bằng +1+1, nên giá trị m/zm/z của pic ion phân tử [M+][M^+] chính là phân tử khối (MM) của chất cần khảo sát. Trên phổ khối lượng, pic ion phân tử [M+][M^+] thường là pic nằm ở vị trí có giá trị m/zm/z lớn nhất (ngoại trừ các vạch đồng vị nhỏ kề bên).
Một hợp chất hữu cơ XX chứa 40% C;6,67% H40\%\text{ C}; 6{,}67\%\text{ H} và 53,33% O53{,}33\%\text{ O} về khối lượng. Phổ MS cho thấy pic ion phân tử [M+][M^+] có giá trị m/z=60m/z = 60. Xác định CTPT của XX.
1. Tìm công thức đơn giản nhất: Gọi công thức đơn giản nhất là CxHyOzC_x H_y O_z. Ta có tỉ lệ: x:y:z=%C12:%H1:%O16=4012:6,671:53,3316x : y : z = \frac{\%C}{12} : \frac{\%H}{1} : \frac{\%O}{16} = \frac{40}{12} : \frac{6{,}67}{1} : \frac{53{,}33}{16} x:y:z=3,333:6,67:3,333=1:2:1x : y : z = 3{,}333 : 6{,}67 : 3{,}333 = 1 : 2 : 1 Vậy công thức đơn giản nhất của XX là CH2OCH_2O, khối lượng mol của CTĐGN là MCH2O=12+2+16=30 g/molM_{CH_2O} = 12 + 2 + 16 = 30\text{ g/mol}. 2. Xác định công thức phân tử: Từ phổ MS ta có MX=60 g/molM_X = 60\text{ g/mol}. n=MXMCH2O=6030=2n = \frac{M_X}{M_{CH_2O}} = \frac{60}{30} = 2 Vậy công thức phân tử của XX là (CH2O)2(CH_2O)_2 hay C2H4O2C_2H_4O_2.
Đốt cháy hoàn toàn 4,6 gam một hợp chất hữu cơ AA chứa C, H, O thu được 8,8 gam CO2CO_2 và 5,4 gam H2OH_2O. Tỉ khối hơi của AA so với khí helium là 11,5. Tìm CTPT của AA.
Khối lượng mol của AA: MA=11,5×4=46 g/molM_A = 11{,}5 \times 4 = 46\text{ g/mol}. - Khối lượng C: nCO2=8,8/44=0,2 mol⇒mC=0,2×12=2,4 gamn_{CO_2} = 8{,}8 / 44 = 0{,}2\text{ mol} \Rightarrow m_C = 0{,}2 \times 12 = 2{,}4\text{ gam}. - Khối lượng H: nH2O=5,4/18=0,3 mol⇒mH=0,3×2×1=0,6 gamn_{H_2O} = 5{,}4 / 18 = 0{,}3\text{ mol} \Rightarrow m_H = 0{,}3 \times 2 \times 1 = 0{,}6\text{ gam}. - Khối lượng O trong AA: mO=mA−(mC+mH)=4,6−(2,4+0,6)=1,6 gam⇒nO=1,6/16=0,1 molm_O = m_A - (m_C + m_H) = 4{,}6 - (2{,}4 + 0{,}6) = 1{,}6\text{ gam} \Rightarrow n_O = 1{,}6 / 16 = 0{,}1\text{ mol}. Số nguyên tử trong phân tử AA (CxHyOzC_x H_y O_z): Số mol AA: nA=4,6/46=0,1 moln_A = 4{,}6 / 46 = 0{,}1\text{ mol}. x=nCnA=0,20,1=2;y=nHnA=0,60,1=6;z=nOnA=0,10,1=1x = \frac{n_C}{n_A} = \frac{0{,}2}{0{,}1} = 2; \quad y = \frac{n_H}{n_A} = \frac{0{,}6}{0{,}1} = 6; \quad z = \frac{n_O}{n_A} = \frac{0{,}1}{0{,}1} = 1 Vậy công thức phân tử của AA là C2H6OC_2H_6O.

Đề luyện tập theo bài