MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 4: Nitrogen

Chương 2: Chương 2 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 4: Nitrogen theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Trạng thái tự nhiên

Nguyên tố nitrogen tồn tại trong tự nhiên với 2 đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%).

+ Trong khí quyển Trái Đất, nitrogen là nguyên tố phổ biến nhất, chiếm 75,5% khối lượng (hoặc 78,1% thể tích) và tập trung chủ yếu ở tầng đối lưu.

+ Trong vỏ Trái Đất, nguyên tố nitrogen tồn tại tập trung ở một số mỏ khoáng dưới dạng sodium nitrate (thường gọi là diêm tiêu Chile).

+ Nguyên tố nitrogen có trong tất cả cơ thể người, động vật và thực vật, là thành phần cấu tạo nên nucleic acid, protein, … Trong cơ thể người, nitrogen chiếm khoảng 3% khối lượng, đứng thứ tư sau oxygen, carbon và hydrogen.

II. Cấu tạo nguyên tử, phân tử

1. Cấu tạo nguyên tử

- Nguyên tố nitrogen ở ô số 7, nhóm VA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn. Nguyên tử nitrogen có độ âm điện lớn (3,04). Nitrogen là phi kim điển hình.

- Nitrogen tạo ra nhiều hợp chất với các số oxi hoá khác nhau từ ̶ 3 đến +5. Các số oxi hoá thường gặp của nitrogen được biểu diễn ở trục số oxi hoá dưới đây:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

2. Cấu tạo phân tử

Phân tử nitrogen gồm 2 nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết ba (1 liên kết σ và 2 liên kết π). Phân tử nitrogen có năng lượng liên kết lớn (945 kJ/mol) và không có cực.

III. Tính chất vật lí

Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí, không màu, không mùi, không vị, khó hoá lỏng (hoá lỏng ở -196 oC), tan rất ít trong nước (1 lít nước hoà tan được 0,012 lít khí nitrogen). Khí nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Lưu trữ tế bào gốc trong nitrogen lỏng

IV. Tính chất hoá học

Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ; ở nhiệt độ cao, nitrogen trở lên hoạt động hơn. Nitrogen thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử.

1. Tác dụng với hydrogen

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Trong phản ứng này, nitrogen thể hiện tính oxi hoá.

Đây là quá trình quan trọng nhất để sản xuất ammonia, thường gọi là quá trình Haber – Bosch, quá trình này được thực hiện ở quy mô công nghiệp từ năm 1913.

Phản ứng tổng hợp ammonia là quá trình trung gian quan trọng để sản xuất nitric acid, thuốc nổ, đạm nitrate, urea, ammophos,…

2. Tác dụng với oxygen

- Ở nhiệt độ cao trên 3000oC hoặc có tia lửa điện, nitrogen kết hợp với oxygen, tạo ra nitrogen monoxide (NO) với hiệu suất rất thấp.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11
Trong phản ứng này, nitrogen đóng vai trò là chất khử.

- Trong tự nhiên, phản ứng này xảy ra trong những cơn mưa giông kèm sấm sét, khởi đầu cho quá trình chuyển hoá từ nitrogen thành nitric acid. Nitric acid tan trong nước mưa và phân li ra ion nitrate là một dạng phân đạm mà cây trồng hấp thụ được để sinh trưởng, phát triển.

Quá trình tạo và cung cấp đạm nitrate cho đất từ nước mưa được biểu diễn theo sơ đồ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

- Trong thực tế, phản ứng hoá hợp giữa nitrogen với oxygen thường xảy ra đồng thời với quá trình đốt cháy nhiên liệu ở nhiệt độ cao bằng không khí. Các hoạt động giao thông vận tải và sản xuất công nghiệp là nguyên nhân chính gây phát thải các oxide của nitrogen vào khí quyển.

V. Ứng dụng

Một số ứng dụng của nitrogen được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nitrogen (N2N_2) là đơn chất khí không màu, không mùi, không vị, chiếm khoảng 78% thể tích khí quyển Trái Đất. Trong phân tử có liên kết ba cực kì bền vững (N≡NN \equiv N) với năng lượng liên kết khổng lồ Eb=945 kJ/molE_b = 945\text{ kJ/mol}.
  • Ở nhiệt độ thường, nitrogen rất trơ về mặt hóa học do năng lượng liên kết ba quá lớn. Ở nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện, nitrogen trở nên hoạt động hơn.
  • Tính chất hóa học: Vừa có tính oxi hóa (tác dụng với kim loại hoạt động mạnh ở nhiệt độ cao tạo nitride: 3Mg+N2→t∘Mg3N23Mg + N_2 \xrightarrow{t^\circ} Mg_3N_2; tác dụng với H2H_2 tạo NH3NH_3), vừa có tính khử (tác dụng với O2O_2 ở khoảng 3000∘C3000^\circ\text{C} hoặc tia sét tạo khí không màu NONO).
  • Chu trình nitrogen trong tự nhiên: Chuyển hóa N2N_2 khí quyển thành các hợp chất đạm (NH4+,NO3−NH_4^+, NO_3^-) qua hiện tượng sấm sét và vi khuẩn cố định đạm nốt sần rễ cây họ đậu, cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho thực vật sinh trưởng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao ở điều kiện thường đơn chất nitrogen (N2N_2) lại rất trơ về mặt hóa học nhưng ở nhiệt độ cao lại hoạt động?
Trong phân tử N2N_2, hai nguyên tử nitrogen liên kết với nhau bằng một liên kết ba gồm một liên kết σ\sigma và hai liên kết π\pi (N≡NN \equiv N). Năng lượng liên kết này cực kì lớn (Eb=945 kJ/molE_b = 945\text{ kJ/mol}), thuộc hàng liên kết cộng hóa trị bền vững nhất trong hóa học. Ở điều kiện nhiệt độ thường, các phân tử không đủ động năng để bẻ gãy liên kết ba này nên nitrogen rất trơ. Ở nhiệt độ cao (trên 3000∘C3000^\circ\text{C}) hoặc dưới tác dụng của tia lửa điện, năng lượng nhiệt cung cấp đủ để bẻ gãy liên kết ba, giải phóng các nguyên tử nitrogen tự do có độ âm điện lớn, khiến nitrogen phản ứng mạnh với oxygen hoặc hydrogen.
Trình bày tính oxi hóa và tính khử của nitrogen qua các phương trình hóa học cụ thể.
Nitrogen có các số oxi hóa: −3,0,+1,+2,+3,+4,+5-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5. Đơn chất N2N_2 có số oxi hóa 0 là trạng thái trung gian: 1. Tính oxi hóa (số oxi hóa giảm từ 00 xuống −3-3): - Tác dụng với hydrogen ở nhiệt độ, áp suất cao, xúc tác Fe: N2(g)+3H2(g)⇌450∘C,200 barFe2NH3(g)N_2(g) + 3H_2(g) \xrightleftharpoons[450^\circ\text{C}, 200\text{ bar}]{\text{Fe}} 2NH_3(g) - Tác dụng với kim loại hoạt động mạnh (Li,Mg,AlLi, Mg, Al) ở nhiệt độ cao: 3Mg+N2→t∘Mg3N2 (magnesium nitride)3Mg + N_2 \xrightarrow{t^\circ} Mg_3N_2\text{ (magnesium nitride)} 2. Tính khử (số oxi hóa tăng từ 00 lên +2+2): - Tác dụng với oxygen ở nhiệt độ khoảng 3000∘C3000^\circ\text{C} hoặc tia sét: N2+O2⇌3000∘Ctia seˊt2NO (nitrogen monoxide)N_2 + O_2 \xrightleftharpoons[3000^\circ\text{C}]{\text{tia sét}} 2NO\text{ (nitrogen monoxide)}
Giải thích câu ca dao tục ngữ: 'Lúa chiêm lấp ló đầu bờ / Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên' dưới góc độ hóa học?
Khi trời có giông sét, tia lửa điện sinh ra nhiệt độ cục bộ lên tới trên 3000∘C3000^\circ\text{C}, kích hoạt phản ứng giữa khí nitrogen và oxygen trong không khí: N2+O2→tia seˊt2NON_2 + O_2 \xrightarrow{\text{tia sét}} 2NO Khí NONO ngay lập tức kết hợp với oxygen trong không khí tạo khí NO2NO_2 màu nâu đỏ: 2NO+O2→2NO22NO + O_2 \to 2NO_2 Khí NO2NO_2 hòa tan vào nước mưa cùng oxygen tạo thành acid nitric loãng rơi xuống đất: 4NO2+O2+2H2O→4HNO34NO_2 + O_2 + 2H_2O \to 4HNO_3 Khi rơi xuống đất, HNO3HNO_3 phản ứng với các khoáng chất kiềm trong đất tạo muối đạm nitrate (NO3−NO_3^-): HNO3+khoaˊng chaˆˊt→muoˆˊi NO3− (đạm nitrate)HNO_3 + \text{khoáng chất} \to \text{muối } NO_3^-\text{ (đạm nitrate)} Đây là nguồn phân đạm tự nhiên quý giá hòa tan giúp cây lúa hấp thụ nhanh chóng và sinh trưởng vượt bậc sau cơn mưa giông.
Nêu các ứng dụng thực tế quan trọng của khí nitrogen trong đời sống và sản xuất công nghiệp.
1. Trong công nghiệp hóa chất: Làm nguyên liệu chính để tổng hợp amonia (NH3NH_3), từ đó sản xuất phân đạm và acid nitric. 2. Làm môi trường trơ bảo quản: Dùng bơm vào túi đóng gói thực phẩm (khoai tây chiên, snack) để ngăn chặn quá trình oxi hóa ôi thiu; bơm lốp máy bay và ô tô đua để giữ áp suất ổn định và chống cháy nổ. 3. Nitrogen lỏng (sôi ở −196∘C-196^\circ\text{C}): Dùng làm môi trường siêu lạnh để bảo quản mẫu máu, tinh trùng, phôi sinh học, tế bào gốc và làm phẫu thuật lạnh trong y tế.

Đề luyện tập theo bài