MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 22: Ôn tập chương 5

Chương 5: Chương 5 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 22: Ôn tập chương 5 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Tính chất hoá học của dẫn xuất halogen

Liên kết C−X phân cực về phía nguyên tử halogen nên phản ứng đặc trưng của dẫn xuất halogen là phản ứng thế nguyên tử halogen. Ngoài ra, dẫn xuất halogen còn tham gia phản ứng tách HX.

1. Phản ứng thế nguyên tử halogen

Các dẫn xuất halogen có thể tham gia phản ứng với dung dịch kiềm, nguyên tử halogen bị thay thế bởi nhóm OH−, tạo thành alcohol.

Phương trình hóa học chung:

R – X + NaOH →to\overset{t^{o}}{\to} R – OH + NaX

(X: Cl, Br, I; X liên kết với nguyên tử carbon no).

2. Phản ứng tách hydrogen halide

Các dẫn xuất monohalogen của alkane có thể bị tách hydrogen halide để tạo thành alkene theo sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Phản ứng này xảy ra khi đun nóng dẫn xuất halogen với base mạnh như NaOH, RONa trong dung môi alcohol.

Chú ý:

Phản ứng tách xảy ra theo quy tắc tách Zaitsev: Trong phản ứng tách hydrogen halide, nguyên tử halogen bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

II. Tính chất hoá học của ancol

1. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm – OH.

Liên kết O – H phân cực nên trong một số phản ứng, nguyên tử hydrogen trong nhóm hydroxy có thể bị thay thế.

Alcohol phản ứng với các kim loại mạnh như sodium, potassium giải phóng khí hydrogen:

2R – OH + 2Na → 2RONa + H2

2. Phản ứng tạo ether

Khi đun nóng alcohol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì thu được ether.

Ví dụ:

2C2H5OH →140oC,H2SO4\overset{140^{o}C , H_{2}SO_{4}}{\to} C2H5OC2H5 + H2O

⇒ Công thức tính số ether tạo thành từ n alcohol khác nhau là n(n+1)2\frac{n ( n + 1 )}{2} .

3. Phản ứng tạo alkene

Khi cho hơi alcohol no, đơn chức, mạch hở đi qua bột Al2O3 nung nóng hoặc đun alcohol với H2SO4 đặc, H3PO4 đặc, alcohol bị tách nước tạo thành alkene:

Chú ý:
Chú ý:

Phản ứng tách nước của alcohol tạo alkene ưu tiên theo quy tắc tách Zaitsev: Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm – OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

4. Phản ứng oxi hoá

a) Oxi hoá không hoàn toàn

+ Các alcohol bậc I bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành aldehyde.

Tổng quát:

R – CH2 – OH + CuO →to\overset{t^{o}}{\to} R – CHO + Cu + H2O

+ Các alcohol bậc II bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành ketone.

Tổng quát:

R – CH(OH) – R’ + CuO →to\overset{t^{o}}{\to} R – CO – R’ + Cu + H2O

+ Trong điều kiện trên, alcohol bậc III không phản ứng.

b) Phản ứng cháy của alcohol

Các alcohol có thể bị đốt cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide, hơi nước và toả nhiệt:

CnH2n + 2O + 3n2\frac{3n}{2} O2 →to\overset{t^{o}}{\to} nCO2 + (n + 1)H2O

5. Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2

Các polyalcohol có các nhóm – OH liền kề như ethylene glycol, glycerol có thể tác dụng với copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Vì vậy, phản ứng này có thể dùng để nhận biết các polyalcohol có các nhóm – OH liền kề.

III. Tính chất hoá học của phenol

1. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm – OH (tính acid của phenol)

Trong dung dịch nước, phenol phân li theo cân bằng sau:

C6H5OH+H2O⇌C6H5O−+H3O+C_{6}H_{5}OH + H_{2}O \rightleftharpoons C_{6}H_{5}O^{-} + H_{3}O^{+}

Phenol là một acid yếu, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

Phenol có thể phản ứng được với kim loại kiềm, dung dịch base, muối sodium carbonate …

2. Phản ứng thế ở vòng thơm

Phenol có thể tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene. Phản ứng thế ưu tiên vào vị trí 2, 4 và 6 (ortho và para).

a) Phản ứng bromine hoá

Phenol phản ứng với nước bromine tạo sản phẩm thế 2,4,6 – tribromophenol ở dạng kết tủa màu trắng:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Do ảnh hưởng của nhóm – OH, phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene.

b) Phản ứng nitro hoá

Phenol phản ứng với dung dịch nitric acid đặc trong dung dịch sulfuric acid đặc tạo thành sản phẩm 2,4,6 – trinitrophenol (picric acid):

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

IV. Bảng phân biệt Dẫn xuất halogen, Alcohol và Phenol bằng thuốc thử hóa học

Bảng tổng kết phương pháp thực nghiệm nhận biết các hợp chất chứa nhóm chức oxi và halogen:

Chất / Hợp chất Thuốc thử Hiện tượng đặc trưng Phương trình phản ứng minh họa
Dẫn xuất halogen (R−XR-X) Đun với NaOHNaOH, acid hóa rồi thêm AgNO3AgNO_3 Xuất hiện kết tủa halide (AgClAgCl trắng, AgBrAgBr vàng nhạt, AgIAgI vàng đậm) R−X+OH−→R−OH+X−R-X + OH^- \to R-OH + X^-; X−+Ag+→AgX↓X^- + Ag^+ \to AgX\downarrow
Alcohol đơn chức Kim loại kiềm NaNa Sủi bọt khí không màu (H2H_2) 2ROH+2Na→2RONa+H2↑2ROH + 2Na \to 2RONa + H_2\uparrow
Polyalcohol kề nhau Dung dịch Cu(OH)2Cu(OH)_2 ở nhiệt độ thường Hòa tan kết tủa tạo dung dịch xanh lam thẫm 2C3H5(OH)3+Cu(OH)2→[C3H5(OH)2O]2Cu+2H2O2C_3H_5(OH)_3 + Cu(OH)_2 \to [C_3H_5(OH)_2O]_2Cu + 2H_2O
Phenol (C6H5OHC_6H_5OH) Dung dịch nước Brom (Br2Br_2) Xuất hiện kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol C6H5OH+3Br2→C6H2Br3OH↓+3HBrC_6H_5OH + 3Br_2 \to C_6H_2Br_3OH\downarrow + 3HBr

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tổng kết toàn diện kiến thức Chương 5: Bảng đối chiếu bản chất liên kết và phản ứng đặc trưng của Dẫn xuất halogen, Alcohol và Phenol.
  • Quy tắc tách Zaitsev và cơ chế ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
  • Phương pháp thực nghiệm phân biệt 4 lọ mất nhãn chứa: Dẫn xuất halogen, alcohol đơn chức, alcohol đa chức có nhóm −OH-OH kề nhau (glycerol) và phenol bằng các thuốc thử đặc trưng (AgNO3,Na,Cu(OH)2AgNO_3, Na, Cu(OH)_2, nước Br2Br_2).
  • Kĩ năng giải bài toán định lượng: Bài toán kim loại kiềm tác dụng với hỗn hợp alcohol, bài toán tách nước tạo alkene/ether và bài toán chuẩn độ/kết tủa của phenol với dung dịch brom.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Trình bày sơ đồ phân biệt 4 dung dịch mất nhãn: hexane, ethanol, glycerol và phenol.
Các bước phân biệt dùng thuốc thử hóa học: 1. Bước 1: Cho mẩu quỳ tím và nước vào 4 ống nghiệm: - Hexane không tan, phân lớp nổi lên trên mặt nước ⇒\Rightarrow Nhận biết được hexane. - 3 chất còn lại tan tạo dung dịch đồng nhất. 2. Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch nước brom (Br2Br_2 màu vàng cam) vào 3 dung dịch còn lại: - Xuất hiện kết tủa trắng C6H2Br3OHC_6H_2Br_3OH làm mất màu nước brom ⇒\Rightarrow Nhận biết được phenol. 3. Bước 3: Cho kết tủa Cu(OH)2Cu(OH)_2 mới điều chế vào 2 dung dịch còn lại: - Dung dịch hòa tan kết tủa tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm ⇒\Rightarrow Nhận biết được glycerol (polyalcohol có các nhóm −OH-OH kề nhau). - Ống nghiệm không hòa tan Cu(OH)2Cu(OH)_2 là ethanol (C2H5OHC_2H_5OH).
Cho 14 gam hỗn hợp gồm ethanol và phenol tác dụng với kim loại Na dư thu được 2,4792{,}479 lít khí H2H_2 (đkc). Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp.
Số mol khí H2H_2: nH2=2,479/24,79=0,1 moln_{H_2} = 2{,}479 / 24{,}79 = 0{,}1\text{ mol}. Gọi x,yx, y lần lượt là số mol của C2H5OHC_2H_5OH và C6H5OHC_6H_5OH (x,y>0x, y > 0). 1. Tổng khối lượng hỗn hợp: 46x+94y=14 (1)46x + 94y = 14\text{ (1)} 2. Phương trình phản ứng với Na: 2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑2C_2H_5OH + 2Na \to 2C_2H_5ONa + H_2\uparrow 2C6H5OH+2Na→2C6H5ONa+H2↑2C_6H_5OH + 2Na \to 2C_6H_5ONa + H_2\uparrow Tổng số mol H2H_2 thoát ra: 12x+12y=0,1⇔x+y=0,2 (2)\frac{1}{2} x + \frac{1}{2} y = 0{,}1 \Leftrightarrow x + y = 0{,}2\text{ (2)} Giải hệ phương trình (1) và (2): Từ (2) ta có x=0,2−yx = 0{,}2 - y, thay vào (1): 46(0,2−y)+94y=14⇔9,2−46y+94y=1446(0{,}2 - y) + 94y = 14 \Leftrightarrow 9{,}2 - 46y + 94y = 14 48y=4,8⇒y=0,1 mol⇒x=0,1 mol48y = 4{,}8 \Rightarrow y = 0{,}1\text{ mol} \Rightarrow x = 0{,}1\text{ mol} Khối lượng từng chất: mphenol=0,1×94=9,4 gam⇒%mphenol=9,414×100%≈67,14%m_{\text{phenol}} = 0{,}1 \times 94 = 9{,}4\text{ gam} \Rightarrow \%m_{\text{phenol}} = \frac{9{,}4}{14} \times 100\% \approx 67{,}14\% %methanol=100%−67,14%=32,86%\%m_{\text{ethanol}} = 100\% - 67{,}14\% = 32{,}86\% (Khối lượng ethanol là 0,1×46=4,6 gam0{,}1 \times 46 = 4{,}6\text{ gam}).
Đun nóng hỗn hợp hai alcohol no, đơn chức, mạch hở với xúc tác H2SO4H_2SO_4 đặc ở 140∘C140^\circ\text{C} thu được tối đa bao nhiêu ether? Viết công thức tổng quát.
Khi đun nóng hỗn hợp hai alcohol R1OHR_1OH và R2OHR_2OH ở 140∘C140^\circ\text{C} có xúc tác H2SO4H_2SO_4 đặc, xảy ra phản ứng tách nước liên phân tử tạo ether: Số loại ether tối đa thu được là 3 ether, gồm: 1. Hai ether đối xứng: R1−O−R1R_1-O-R_1 và R2−O−R2R_2-O-R_2 2. Một ether không đối xứng: R1−O−R2R_1-O-R_2 Phương trình tổng quát: R1OH+R2OH→H2SO4 đặc,140∘CR1−O−R2+H2OR_1OH + R_2OH \xrightarrow{H_2SO_4\text{ đặc}, 140^\circ\text{C}} R_1-O-R_2 + H_2O Công thức tính nhanh: Hỗn hợp gồm nn alcohol khác nhau khi tách nước ở 140∘C140^\circ\text{C} sẽ tạo ra tối đa n(n+1)2\frac{n(n+1)}{2} ether.
Nêu các quy tắc an toàn và sơ cứu y tế khi bị bỏng hóa chất bởi sulfuric acid và phenol trong phòng thí nghiệm.
1. Khi bị bỏng do Acid sulfuric (H2SO4H_2SO_4): - Ngay lập tức xối rửa vết thương dưới vòi nước chảy liên tục trong ít nhất 15 phút để làm loãng và rửa trôi acid và giảm nhiệt độ. - Sau đó rửa lại bằng dung dịch natri hydrogencarbonate loãng (NaHCO3 2%NaHCO_3\, 2\%) để trung hòa lượng acid còn sót lại. - Băng nhẹ bằng gạc sạch và đưa đến cơ sở y tế. 2. Khi bị bỏng do Phenol: - Không dùng nước xối rửa ban đầu nếu nồng độ phenol cao vì phenol ít tan trong nước lạnh. - Rửa ngay bằng cồn y tế (ethanol 70∘70^\circ) hoặc dung dịch glycerol để hòa tan và lôi cuốn phenol ra khỏi da. - Sau đó rửa lại bằng xà phòng và nhiều nước sạch, chuyển ngay đến cơ sở y tế gần nhất.

Đề luyện tập theo bài