MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 23: Hợp chất carbonyl

Chương 6: Chương 6 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 23: Hợp chất carbonyl theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm, danh pháp

1. Khái niệm

- Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl (>C=O ). Nhóm chức carbonyl có trong aldehyde, ketone...

+ Aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm –CHO liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc –CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.

Ví dụ:

Cinnamaldehyde có trong tinh dầu quế
Cinnamaldehyde có trong tinh dầu quế

+ Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm >C=O liên kết với hai gốc hydrocarbon.

Ví dụ:

Menthone có trong tinh dầu bạc hà
Menthone có trong tinh dầu bạc hà

2. Danh pháp

a) Danh pháp thay thế

Tên gọi theo danh pháp thay thế của aldehyde đơn chức và ketone đơn chức:

Tên aldehyde:

Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) – al

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11
3 – methylbutanal

Tên ketone:

Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) – vị trí nhóm C = O – one

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Pentan – 2 – one

Chú ý:

- Mạch carbon là mạch dài nhất chứa nhóm >C=O.

- Mạch carbon được đánh số từ nhóm –CHO (đối với aldehyde) hoặc từ phía gần nhóm >C=O hơn (đối với ketone).

- Đối với ketone, nếu nhóm >C=O chỉ có một vị trí duy nhất thì không cần số chỉ vị trí nhóm >C=O.

- Nếu mạch carbon có nhánh thì cần thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước.

b) Tên thông thường

Một số aldehyde, ketone đơn giản được gọi theo tên thông thường có nguồn gốc lịch sử. Tên thông thường của các aldehyde có nguồn gốc từ tên của acid tương ứng.

Ví dụ:

HCHO: aldehyde formic (formaldehyde)

CH3CHO: aldehyde acetic (acetaldehyde)

C6H5CHO: aldehyde benzoic (benzaldehyde)

CH3COCH3: acetone

II. Đặc điểm cấu tạo

Liên kết đôi C = O phân cực về phía nguyên tử oxygen:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

III. Tính chất vật lí

Các aldehyde, ketone có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon có khối lượng phân tử tương đương do trong phân tử chứa nhóm carbonyl phân cực làm cho phân tử aldehyde, ketone phân cực nên có nhiệt độ sôi cao hơn.

Ở nhiệt độ thường, các aldehyde có phân tử khối nhỏ (methanal, ethanal) ở trạng thái khí, các hợp chất carbonyl thông dụng khác ở trạng thái lỏng.

Các aldehyde, ketone có mạch carbon ngắn tan tốt trong nước. Khi số nguyên tử carbon tăng thì độ tan của hợp chất carbonyl giảm dần.

IV. Tính chất hoá học

1. Phản ứng khử

Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân khử như NaBH4, LiAlH4, … (kí hiệu: [H]) tạo thành các alcohol tương ứng: aldehyde bị khử thành alcohol bậc I, ketone bị khử thành alcohol bậc II.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

2. Phản ứng oxi hoá aldehyde

Aldehyde dễ bị oxi hoá bởi các tác nhân oxi hoá thông thường như: Br2/H2O, [Ag(NH3)2]OH, Cu(OH)2/OH- ….

a) Oxi hoá aldehyde bởi nước bromine

Aldehyde bị oxi hoá bởi nước bromine tạo thành carboxylic acid.

Ví dụ:

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

b) Oxi hoá aldehyde bởi thuốc thử Tollens

Thuốc thử Tollens là phức chất của ion Ag+ với ammonia, có công thức [Ag(NH3)2]OH. Ion Ag+ trong thuốc thử Tollens đóng vai trò là chất oxi hoá:

RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH →to\overset{t^{o}}{\to} RCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

Ví dụ:

CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH →to\overset{t^{o}}{\to} CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

Phản ứng tạo thành lớp bạc sáng bóng bám vào bình phản ứng, vì vậy phản ứng này còn được gọi là phản ứng tráng bạc.

Ketone không bị oxi hoá bởi thuốc thử Tollens, vì vậy có thể dùng thuốc thử Tollens để phân biệt aldehyde với ketone và các hợp chất khác.

c) Oxi hoá aldehyde bằng copper(II) hydroxide

Aldehyde có thể bị oxi hoá bởi copper(II) hidroxide Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo thành kết tủa copper(I) oxide (Cu2O) màu đỏ gạch:

RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →to\overset{t^{o}}{\to} RCOONa + Cu2O + 3H2O

3. Phản ứng cộng

Hợp chất carbonyl có thể tham gia phản ứng cộng với HCN vào liên kết đôi C = O.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

4. Phản ứng tạo iodoform

Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Phản ứng tạo sản phẩm kết tủa iodoform nên phản ứng này được gọi là phản ứng iodoform và được dùng để nhận biết các aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl.

V. Ứng dụng

Một số ứng dụng của aldehyde và ketone được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

VI. Điều chế

Một số hợp chất carbonyl được tổng hợp trong công nghiệp bằng phương pháp oxi hoá các hydrocarbon, oxi hoá ethylene thành acetaldehyde, oxi hoá cumene thành acetone.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm carbonyl (>C=O>C=O). Gồm: Aldehyde (nhóm carbonyl liên kết với ít nhất 1 nguyên tử H hoặc gốc hydrocarbon, R−CHOR-CHO) và Ketone (nhóm carbonyl liên kết với hai gốc hydrocarbon, R−CO−R′R-CO-R').
  • Liên kết đôi C=OC=O gồm 1σ+1π1\sigma + 1\pi, phân cực mạnh về phía nguyên tử oxygen có độ âm điện lớn, làm cho nguyên tử carbon mang điện tích dương bộ phận δ+\delta^+, dễ bị tấn công bởi các tác nhân nucleophile.
  • Tính chất hóa học: (1) Phản ứng khử bằng hydride kim loại (NaBH4NaBH_4 hoặc LiAlH4LiAlH_4): aldehyde bị khử thành alcohol bậc I, ketone bị khử thành alcohol bậc II; (2) Phản ứng oxi hóa aldehyde: tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens (AgNO3/NH3AgNO_3/NH_3) tạo lớp gương bạc sáng bóng, tác dụng với Cu(OH)2Cu(OH)_2 trong kiềm đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2OCu_2O, làm mất màu nước brom; (ketone không có các phản ứng này).
  • Phản ứng tạo iodoform: Các aldehyde và ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl (CH3−CO−CH_3-CO-) phản ứng với I2I_2 trong môi trường kiềm tạo kết tủa vàng nhạt của iodoform (CHI3CHI_3), dùng để nhận biết acetaldehyde và methyl ketone.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân biệt aldehyde và ketone về cấu tạo hóa học và danh pháp thay thế IUPAC.
Cả aldehyde và ketone đều chứa nhóm carbonyl (>C=O>C=O): 1. Aldehyde: Nhóm carbonyl liên kết với ít nhất một nguyên tử hydrogen hoặc một gốc hydrocarbon, nằm ở đầu mạch carbon (−CH=O-CH=O). - Danh pháp IUPAC: Tên hydrocarbon mạch chính (tính cả carbon của nhóm −CHO-CHO) + 'al' (ví dụ: HCHOHCHO là methanal; CH3CHOCH_3CHO là ethanal). 2. Ketone: Nhóm carbonyl liên kết trực tiếp với hai gốc hydrocarbon, nằm ở bên trong mạch carbon (−CO−-CO-). - Danh pháp IUPAC: Tên hydrocarbon mạch chính + số chỉ vị trí nhóm carbonyl + 'one' (ví dụ: CH3−CO−CH3CH_3-CO-CH_3 là propan-2-one hay acetone).
Mô tả phản ứng tráng bạc (thuốc thử Tollens) của aldehyde và viết phương trình hóa học với ethanal (CH3CHOCH_3CHO).
Thuốc thử Tollens là phức chất bạc - amonia [Ag(NH3)2]OH[Ag(NH_3)_2]OH được điều chế từ AgNO3AgNO_3 và dung dịch NH3NH_3. Khi cho aldehyde tác dụng với thuốc thử Tollens và đun nóng nhẹ, nhóm aldehyde bị oxi hóa thành muối ammonium carboxylate, đồng thời ion Ag+Ag^+ bị khử thành bạc kim loại (AgAg) bám sáng bóng như gương trên thành ống nghiệm: CH3CHO+2[Ag(NH3)2]OH→t∘CH3COONH4+2Ag↓ (traˊng gương)+3NH3+H2OCH_3CHO + 2[Ag(NH_3)_2]OH \xrightarrow{t^\circ} CH_3COONH_4 + 2Ag\downarrow\text{ (tráng gương)} + 3NH_3 + H_2O (Quy tắc: 1 nhóm −CHO-CHO thông thường phản ứng sinh ra 2Ag2Ag, riêng formaldehyde HCHOHCHO tráng gương cho 4Ag4Ag).
Phản ứng tạo iodoform là gì và dùng để nhận biết những hợp chất nào?
Phản ứng tạo iodoform (Iodoform test): Khi cho hợp chất hữu cơ phản ứng với dung dịch iodine (I2I_2) trong môi trường kiềm (NaOHNaOH). Phản ứng dùng để nhận biết các hợp chất có chứa nhóm methyl ketone (CH3−C=OCH_3-C=O) hoặc các alcohol có nhóm CH3−CH(OH)−CH_3-CH(OH)- (vì dễ bị oxi hóa tạo methyl ketone): R−CO−CH3+3I2+4NaOH→R−COONa+CHI3↓ (keˆˊt tủa vaˋng)+3NaI+3H2OR-CO-CH_3 + 3I_2 + 4NaOH \to R-COONa + CHI_3\downarrow\text{ (kết tủa vàng)} + 3NaI + 3H_2O Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt của iodoform (CHI3CHI_3) kèm mùi sát trùng bệnh viện đặc trưng (ví dụ: acetaldehyde CH3CHOCH_3CHO, acetone CH3COCH3CH_3COCH_3, ethanol CH3CH2OHCH_3CH_2OH đều cho phản ứng này).
Cho 4,4 gam một aldehyde no, đơn chức, mạch hở XX tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3AgNO_3 trong NH3NH_3, đun nóng thu được 21,6 gam Ag. Xác định CTPT và CTCT của XX.
Số mol Ag thu được: nAg=21,6/108=0,2 moln_{Ag} = 21{,}6 / 108 = 0{,}2\text{ mol}. - Trường hợp 1: XX không phải là formaldehyde (HCHOHCHO). Khi đó 1 mol aldehyde tạo 2 mol Ag: nX=12nAg=0,22=0,1 moln_X = \frac{1}{2} n_{Ag} = \frac{0{,}2}{2} = 0{,}1\text{ mol} Khối lượng mol của XX: MX=mXnX=4,40,1=44 (g/mol)M_X = \frac{m_X}{n_X} = \frac{4{,}4}{0{,}1} = 44\text{ (g/mol)} Công thức tổng quát aldehyde no, đơn chức: CnH2n+1CHOC_n H_{2n+1}CHO: 14n+30=44⇒14n=14⇒n=114n + 30 = 44 \Rightarrow 14n = 14 \Rightarrow n = 1 Vậy XX là acetaldehyde (ethanal) có CTPT C2H4OC_2H_4O và CTCT là CH3−CHOCH_3-CHO. - Trường hợp 2: Nếu XX là HCHOHCHO thì nX=0,2/4=0,05 mol⇒M=4,4/0,05=88n_X = 0{,}2 / 4 = 0{,}05\text{ mol} \Rightarrow M = 4{,}4 / 0{,}05 = 88 (khác 30 - Loại). Kết luận: Aldehyde XX là acetaldehyde (CH3CHOCH_3CHO).

Đề luyện tập theo bài