MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 20: Alcohol

Chương 5: Chương 5 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 20: Alcohol theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm, danh pháp

1. Khái niệm

Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm hydroxy (−OH) liên kết với nguyên tử carbon no.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Alcohol no, đơn chức, mạch hở trong phân tử có một nhóm – OH liên kết với gốc alkyl, có công thức tổng quát là CnH2n + 1OH (n ≥ 1). Ví dụ: CH3OH; C2H5OH …

Nếu alcohol có hai hay nhiều nhóm – OH thì các alcohol đó được gọi là các alcohol đa chức (polyalcohol). Ví dụ: C2H4(OH)2; C3H5(OH)3 ….

Ngoài ra, alcohol có thể được phân loại theo bậc. Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy. Do đó, ta có alcohol bậc I, alcohol bậc II và alcohol bậc III.

2. Danh pháp

- Tên theo danh pháp thay thế của monoalcohol:

Tên hydrocarbon (bỏ e ở cuối) - vị trí nhóm (OH) - ol

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

3 – methylbutan – 1 – ol

- Tên theo danh pháp thay thế của polyalcohol:

Tên hydrocarbon – vị trí nhóm (OH) – độ bội nhóm (OH) + ol

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Ethane – 1,2 – diol

Chú ý:

- Nếu nhóm – OH chỉ có một vị trí duy nhất thì không cần số chỉ vị trí nhóm – OH.

- Mạch carbon được ưu tiên đánh số từ phía gần nhóm – OH hơn.

- Nếu mạch carbon có nhánh thì cần thêm tên nhánh ở phía trước.

- Nếu có nhiều nhóm – OH thì cần thêm độ bội (di, tri, …) trước “ol” và giữ nguyên tên hydrocarbon.

II. Đặc điểm cấu tạo

Trong phân tử alcohol, các liên kết O – H và C – O đều phân cực về phía nguyên tử oxygen do oxygen có độ âm điện lớn hơn.

Vì vậy, trong các phản ứng hoá học, alcohol thường bị phân cắt ở liên kết O – H hoặc liên kết C – O.

III. Tính chất vật lí

Ở điều kiện thường, các alcohol no, đơn chức từ C1 đến C12 ở trạng thái lỏng, các alcohol từ C13 trở lên ở trạng thái rắn. Các polyalcohol như ethylene glycol, glycerol là chất lỏng sánh, nặng hơn nước và có vị ngọt.

Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon, dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương và dễ tan trong nước do các phân tử alcohol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau và với nước.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Liên kết hydrogen giữa các phân tử ethanol (a) và giữa ethanol với nước (b)

Khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng lên, độ tan trong nước của alcohol giảm nhanh do gốc hydrocarbon là phần kị nước tăng lên.

IV. Tính chất hoá học

1. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm – OH.

Liên kết O – H phân cực nên trong một số phản ứng, nguyên tử hydrogen trong nhóm hydroxy có thể bị thay thế.

Alcohol phản ứng với các kim loại mạnh như sodium, potassium giải phóng khí hydrogen:

2R – OH + 2Na → 2RONa + H2

2. Phản ứng tạo ether

Khi đun nóng alcohol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thì thu được ether.

Ví dụ:

2C2H5OH →140oC,H2SO4\overset{140^{o}C , H_{2}SO_{4}}{\to} C2H5OC2H5 + H2O

C2H5OC2H5: diethyl ether

⇒ Công thức tính số ether tạo thành từ n alcohol khác nhau là n(n+1)2\frac{n ( n + 1 )}{2} .

3. Phản ứng tạo alkene

Khi cho hơi alcohol no, đơn chức, mạch hở đi qua bột Al2O3 nung nóng hoặc đun alcohol với H2SO4 đặc, H3PO4 đặc, alcohol bị tách nước tạo thành alkene:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Ví dụ:

CH3CH2OH →180oC,H2SO4\overset{180^{o}C , H_{2}SO_{4}}{\to} CH2 = CH2 + H2O

Chú ý:

Phản ứng tách nước của alcohol tạo alkene ưu tiên theo quy tắc tách Zaitsev: Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm – OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

4. Phản ứng oxi hoá

a) Oxi hoá không hoàn toàn

+ Các alcohol bậc I bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành aldehyde. Ví dụ:

CH3CH2OH + CuO →toC\overset{t^{o}C}{\to} CH3CHO + Cu + H2O

Tổng quát:

R – CH2 – OH + CuO →toC\overset{t^{o}C}{\to} R – CHO + Cu + H2O

+ Các alcohol bậc II bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành ketone. Ví dụ:

CH3 - CH(OH) – CH3 + CuO →toC\overset{t^{o}C}{\to} CH3 – CO – CH3 + Cu + H2O

Tổng quát:

R – CH(OH) – R’ + CuO →toC\overset{t^{o}C}{\to} R – CO – R’ + Cu + H2O

+ Trong điều kiện trên, alcohol bậc III không phản ứng.

b) Phản ứng cháy của alcohol

Các alcohol có thể bị đốt cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide, hơi nước và toả nhiệt:

CnH2n + 2O + 3n2\frac{3n}{2} O2 →toC\overset{t^{o}C}{\to} nCO2 + (n + 1)H2O

Ví dụ:

C2H5OH(l) + 3O2(g) →toC\overset{t^{o}C}{\to} 2CO2(g) + 3H2O(g) ∆rH2980=−1367kJ∆_{r}H_{298}^{0} = - 1367kJ

Ethanol được sử dụng phổ biến làm nhiên liệu cho đèn cồn, bếp cồn hoặc phối trộn với xăng để làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong.

5. Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2

Các polyalcohol có các nhóm – OH liền kề như ethylene glycol, glycerol có thể tác dụng với copper(II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm.

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Vì vậy, phản ứng này có thể dùng để nhận biết các polyalcohol có các nhóm – OH liền kề.

V. Ứng dụng

1. Ứng dụng của alcohol

Ứng dụng của một số alcohol được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

2. Ảnh hưởng của rượu, bia và đồ uống có cồn đến sức khoẻ con người

Khi đưa đồ uống có cồn vào cơ thể, một phần ethanol sẽ được hấp thụ tại dạ dày, ruột non, thẩm thấu vào máu và được đưa vào các cơ quan trong cơ thể, phần còn lại sẽ được chuyển hoá ở gan.

Việc lạm dụng đồ uống có cồn như rượu, bia … sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con người như tổn thương hệ thần kinh, rối loạn tâm thần, viêm gan, xơ gan, viêm loét dạ dày, viêm tuỵ, … Trong thời gian mang thai, nếu người mẹ lạm dụng rượu, bia thì sẽ gây độc cho thai nhi, có thể gây dị tật ở trẻ.

VI. Điều chế

1. Hydrate hoá alkene

Các alcohol có thể được điều chế bằng phản ứng hydrate hoá alkene. Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong công nghiệp để điều chế ethanol.

Ví dụ:

CH2 = CH2 + H2O →toC,H3PO4\overset{t^{o}C , H_{3}PO_{4}}{\to} CH3 – CH2 – OH

2. Điều chế ethanol bằng phương pháp sinh hoá

Khi lên men tinh bột, enzyme sẽ phân giải tinh bột thành glucose, sau đó glucose sẽ chuyển hoá thành ethanol:

(C6H10O5)n →enzyme,H2O\overset{enzyme , H_{2}O}{\to} C6H12O6 →enzyme\overset{enzyme}{\to} C2H5OH

Ngoài các sản phẩm chứa tinh bột (gạo, ngô, sắn, …) người ta còn sử dụng các phế phẩm của công nghiệp đường, chế phẩm thuỷ phân cellulose, … để sản xuất ethanol.

Phương pháp sinh hoá được sử dụng phổ biến để sản xuất các đồ uống có cồn, điều chế ethanol làm nhiên liệu sinh học.

3. Điều chế glycerol

Trong công nghiệp, glycerol được tổng hợp từ propylene theo sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Ngoài ra, glycerol còn thu được khi thuỷ phân chất béo trong quá trình sản xuất xà phòng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Alcohol là hợp chất hữu cơ có nhóm hydroxy (−OH-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no. Công thức chung của alcohol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OHC_n H_{2n+1}OH (n≥1n \ge 1). Bậc của alcohol bằng bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm −OH-OH.
  • Tính chất vật lý: Giữa các phân tử alcohol hình thành liên kết hydrogen liên phân tử và liên kết hydrogen với nước, làm cho nhiệt độ sôi của alcohol cao hơn nhiều so với hydrocarbon hoặc dẫn xuất halogen có cùng khối lượng phân tử; các alcohol đầu dãy tan vô hạn trong nước.
  • Tính chất hóa học: (1) Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm −OH-OH bằng kim loại kiềm giải phóng khí H2H_2 (2ROH+2Na→2RONa+H2↑2ROH + 2Na \to 2RONa + H_2\uparrow); (2) Phản ứng thế nhóm −OH-OH bởi HXHX; (3) Phản ứng tách nước: ở 140∘C140^\circ\text{C} (xúc tác H2SO4H_2SO_4 đặc) tạo ether, ở 170∘C170^\circ\text{C} tách nước nội phân tử tạo alkene theo quy tắc Zaitsev.
  • Phản ứng oxi hóa alcohol bởi CuO,t∘CuO, t^\circ: Alcohol bậc I bị oxi hóa thành aldehyde (RCH2OH+CuO→t∘RCHO+Cu+H2ORCH_2OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} RCHO + Cu + H_2O); alcohol bậc II bị oxi hóa thành ketone (R−CH(OH)−R′+CuO→t∘R−CO−R′+Cu+H2OR-CH(OH)-R' + CuO \xrightarrow{t^\circ} R-CO-R' + Cu + H_2O); alcohol bậc III không bị oxi hóa trong điều kiện này.
  • Polyalkool có từ 2 nhóm −OH-OH kề nhau trở lên (như ethylene glycol, glycerol) tác dụng được với Cu(OH)2Cu(OH)_2 ở nhiệt độ thường tạo phức chất màu xanh lam thẫm đặc trưng, dùng để nhận biết.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Bậc của alcohol được xác định như thế nào? Phân loại bậc của các alcohol sau: ethanol, propan-2-ol, 2-methylpropan-2-ol.
Bậc của alcohol bằng bậc của nguyên tử carbon liên kết trực tiếp với nhóm hydroxy (−OH-OH) (tức là số nguyên tử carbon khác liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon mang nhóm −OH-OH đó): 1. Ethanol (CH3−CH2−OHCH_3-CH_2-OH): Nhóm −OH-OH gắn vào carbon bậc I (chỉ liên kết với 1 carbon khác) ⇒\Rightarrow Alcohol bậc I. 2. Propan-2-ol (CH3−CH(OH)−CH3CH_3-CH(OH)-CH_3): Nhóm −OH-OH gắn vào carbon bậc II (liên kết với 2 carbon khác) ⇒\Rightarrow Alcohol bậc II. 3. 2-methylpropan-2-ol ((CH3)3C−OH(CH_3)_3C-OH): Nhóm −OH-OH gắn vào carbon bậc III (liên kết với 3 carbon khác) ⇒\Rightarrow Alcohol bậc III.
Tại sao nhiệt độ sôi của alcohol lại cao hơn rất nhiều so với hydrocarbon hoặc dẫn xuất halogen có cùng khối lượng phân tử?
Trong phân tử alcohol, liên kết O−HO-H phân cực mạnh làm cho nguyên tử hydrogen mang điện tích dương một phần linh động. Giữa các phân tử alcohol với nhau hình thành hệ thống liên kết hydrogen liên phân tử bền chặt (O−H…OO-H \dots O). Để đun sôi alcohol, ngoài việc thắng lực hút van der Waals, cần phải cung cấp thêm một lượng nhiệt năng lớn để bẻ gãy toàn bộ các liên kết hydrogen liên phân tử này. Trong khi đó, các phân tử hydrocarbon hoặc dẫn xuất halogen không thể tự tạo liên kết hydrogen liên phân tử, chỉ liên kết bằng lực tương tác van der Waals yếu, do đó alcohol có nhiệt độ sôi cao vượt trội (ví dụ: C2H5OHC_2H_5OH sôi ở 78,3∘C78{,}3^\circ\text{C}, còn C3H8C_3H_8 sôi ở −42∘C-42^\circ\text{C} dù cùng phân tử khối xấp xỉ 46 và 44).
So sánh sản phẩm oxi hóa không hoàn toàn bằng CuO,t∘CuO, t^\circ của alcohol bậc I, bậc II và bậc III.
Khi đun nóng với bột đồng(II) oxide (CuOCuO) màu đen: 1. Alcohol bậc I: Bị oxi hóa thành Aldehyde (R−CHOR-CHO), bột CuOCuO bị khử thành CuCu kim loại màu đỏ: R−CH2OH+CuO→t∘R−CHO+Cu↓ (đỏ)+H2OR-CH_2OH + CuO \xrightarrow{t^\circ} R-CHO + Cu\downarrow\text{ (đỏ)} + H_2O 2. Alcohol bậc II: Bị oxi hóa thành Ketone (R−CO−R′R-CO-R'): R−CH(OH)−R′+CuO→t∘R−CO−R′+Cu↓ (đỏ)+H2OR-CH(OH)-R' + CuO \xrightarrow{t^\circ} R-CO-R' + Cu\downarrow\text{ (đỏ)} + H_2O 3. Alcohol bậc III: Không có nguyên tử hydrogen liên kết với carbon mang nhóm −OH-OH, do đó alcohol bậc III không bị oxi hóa trong điều kiện này (dung dịch không đổi màu).
Tại sao glycerol (C3H5(OH)3C_3H_5(OH)_3) hòa tan được kết tủa Cu(OH)2Cu(OH)_2 tạo dung dịch màu xanh lam thẫm, còn ethanol (C2H5OHC_2H_5OH) thì không?
Glycerol (CH2OH−CHOH−CH2OHCH_2OH-CHOH-CH_2OH) là một polyalkool có 3 nhóm −OH-OH nằm ở các nguyên tử carbon kề sát nhau. Hai phân tử glycerol có thể dùng các cặp electron tự do của các nhóm −OH-OH kề nhau để tạo liên kết phối trí với ion đồng (Cu2+Cu^{2+}), hình thành một phức chất vòng càng (chelate) 5 cạnh rất bền vững màu xanh lam thẫm tan trong nước: 2C3H5(OH)3+Cu(OH)2→[C3H5(OH)2O]2Cu+2H2O2C_3H_5(OH)_3 + Cu(OH)_2 \to [C_3H_5(OH)_2O]_2Cu + 2H_2O Trong khi đó, ethanol chỉ có 1 nhóm −OH-OH đơn chức, không đủ điều kiện hình thành cấu trúc phức chất chelate vòng càng, do đó không phản ứng với Cu(OH)2Cu(OH)_2.

Đề luyện tập theo bài