MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 5: Ammonia. Muối ammonium

Chương 2: Chương 2 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 5: Ammonia. Muối ammonium theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Cấu tạo phân tử

- Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11
Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

Công thức Lewis và dạng hình học của NH3

- Đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia:

+ Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen.

+ Liên kết N–H phân cực, cặp electron dùng chung lệch về nguyên tử nitrogen làm cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương.

+ Liên kết N–H tương đối bền với năng lượng liên kết là 386 kJ/mol.

II. Tính chất vật lí

- Ammonia tồn tại ở cả trong môi trường đất, nước, không khí. Trong cơ thể người, ammonia được tạo ra trong quá trình chuyển hoá thức ăn chứa protein.

- Ở điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc. Ammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiện thường, 1 lít nước hoà tan được khoảng 700 lít khí ammonia. Ammonia dễ hoá lỏng (hoá lỏng ở –33,3 °C) và dễ hoá rắn (hoá rắn ở –77,7 °C).

III. Tính chất hoá học

a) Tính base

- Trong dung dịch, một phần số phân tử ammonia nhận proton của nước, tạo thành ion ammonium ( NH4+NH_{4}^{+} ).

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

- Dung dịch ammonia có môi trường base yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein chuyển sang màu hồng.

- Ở thể khí, ammonia cũng có khả năng nhận proton, thể hiện tính chất của một base Bronsted – Lowry.

Ví dụ: NH3(g) + HCl(g) → NH4Cl(s).

b. Tính khử

- Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen có số oxi hoá –3 (số oxi hoá thấp nhất của nitrogen) nên ammonia thể hiện tính khử.

- Khi đốt cháy trong oxygen, ammonia cháy với ngọn lửa màu vàng.

4NH3 + 3O2 →to\overset{t^{o}}{\to} 2N2 + 6H2O

- Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia và oxygen được thực hiện ở nhiệt độ 800 °C – 900 °C với xúc tác Pt.

4NH3 + 5O2 →to,Pt\overset{t^{o} , Pt}{\to} 4NO + 6H2O

Phản ứng trên là giai đoạn trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất nitric acid theo phương pháp Ostwald.

IV. Ứng dụng

Một số ứng dụng của ammonia được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

V. Sản xuất

Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia thường được thực hiện ở nhiệt độ 400 oC – 450 oC, áp suất 150 – 200 bar, xúc tác Fe.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

II. Muối ammonium

I. Tính tan, sự điện li

Một số muối ammonium phổ biến: NH4Cl, NH4ClO4, NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, NH4HCO3, (NH4)2Cr2O7.

Hầu hết các muối ammonia đều tan trong nước và phân li hoàn toàn ra ion.

Ví dụ:

NH4Cl→NH4+Cl−NH_{4}Cl \to NH_{4} + Cl^{-}

Chú ý: Dạng hình học của ion ammonium:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

II. Tác dụng với kiềm – Nhận biết ion ammonium

Khi đun nóng hỗn hợp muối ammonium với dung dịch kiềm, sinh ra khí ammonia có mùi khai.

Ví dụ:

(NH4)2SO4 + 2NaOH →to\overset{t^{o}}{\to} Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

Phương trình ion rút gọn: NH4+OH−→toNH3+H2ONH_{4} + OH^{-}\overset{t^{o}}{\to}NH_{3} + H_{2}O

III. Tính chất

Các muối ammonium đều kém bền nhiệt và dễ bị phân huỷ khi đun nóng.

Ví dụ:

NH4Cl →to\overset{t^{o}}{\to} NH3 + HCl

NH4HCO3 →to\overset{t^{o}}{\to} NH3 + CO2 + H2O

NH4NO3 →to\overset{t^{o}}{\to} N2O + 2H2O

4. Ứng dụng

Một số ứng dụng của muối ammonium được thể hiện ở sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 11

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Ammonia (NH3NH_3) là chất khí không màu, mùi khai nồng, nhẹ hơn không khí, tan cực kì nhiều trong nước tạo dung dịch có tính base yếu do phản ứng thuận nghịch: NH3+H2O⇌NH4++OH−NH_3 + H_2O \rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-.
  • Phân tử NH3NH_3 có cấu trúc hình chóp tam giác, nguyên tử Nitrogen còn một cặp electron chưa liên kết mang điện tích âm cục bộ, quyết định tính base và khả năng tạo phức chất với nhiều ion kim loại chuyển tiếp (Cu2+,Ag+,Zn2+Cu^{2+}, Ag^+, Zn^{2+}).
  • Tính chất hóa học của NH3NH_3: (1) Tính base yếu (làm xanh quỳ tím, tác dụng acid tạo muối ammonium); (2) Tính khử mạnh do số oxi hóa −3-3 thấp nhất (cháy trong không khí: 4NH3+3O2→t∘2N2+6H2O4NH_3 + 3O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2N_2 + 6H_2O; bị oxi hóa bởi CuOCuO: 2NH3+3CuO→t∘3Cu+N2+3H2O2NH_3 + 3CuO \xrightarrow{t^\circ} 3Cu + N_2 + 3H_2O).
  • Muối ammonium (NH4+NH_4^+): Đều tan tốt trong nước, là chất điện li mạnh, dễ bị nhiệt phân (như NH4Cl→t∘NH3↑+HCl↑;NH4HCO3→t∘NH3+CO2+H2ONH_4Cl \xrightarrow{t^\circ} NH_3\uparrow + HCl\uparrow; NH_4HCO_3 \xrightarrow{t^\circ} NH_3 + CO_2 + H_2O).
  • Nhận biết ion ammonium bằng dung dịch kiềm nóng: sinh ra khí NH3NH_3 mùi khai làm xanh quỳ tím ẩm (NH4++OH−→t∘NH3↑+H2ONH_4^+ + OH^- \xrightarrow{t^\circ} NH_3\uparrow + H_2O).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao khí ammonia (NH3NH_3) lại tan cực kì nhiều trong nước và dung dịch của nó có môi trường kiềm yếu?
Ammonia tan cực kì nhiều trong nước (ở 20∘C20^\circ\text{C}, 1 lít nước hòa tan tới khoảng 700 lít khí NH3NH_3) nhờ 2 nguyên nhân: 1. Phân tử NH3NH_3 là phân tử phân cực mạnh giống nước. 2. Giữa các phân tử NH3NH_3 và các phân tử nước hình thành mạng lưới liên kết hydrogen liên phân tử bền chặt (N−H…ON-H \dots O và O−H…NO-H \dots N). Dung dịch có tính base yếu vì khi tan, một phần phân tử NH3NH_3 phản ứng thuận nghịch với nước nhận proton H+H^+, giải phóng ion hydroxide OH−OH^-: NH3+H2O⇌NH4++OH−NH_3 + H_2O \rightleftharpoons NH_4^+ + OH^-
Chứng minh ammonia có tính khử mạnh bằng các phương trình hóa học cụ thể.
Trong phân tử NH3NH_3, nguyên tử Nitrogen có số oxi hóa −3-3 (số oxi hóa thấp nhất của nitrogen). Do đó, ammonia thể hiện tính khử mạnh khi tác dụng với các chất oxi hóa: 1. Cháy trong khí oxygen tạo khí nitrogen và hơi nước: 4NH3+3O2→t∘2N2+6H2O4NH_3 + 3O_2 \xrightarrow{t^\circ} 2N_2 + 6H_2O (Nếu có xúc tác PtPt ở 850∘C850^\circ\text{C} thì bị oxi hóa thành NONO: 4NH3+5O2→850∘CPt4NO+6H2O4NH_3 + 5O_2 \xrightarrow[850^\circ\text{C}]{\text{Pt}} 4NO + 6H_2O). 2. Khử oxide kim loại nặng (như CuOCuO) thành kim loại tự do: 2NH3+3CuO→t∘3Cu+N2↑+3H2O2NH_3 + 3CuO \xrightarrow{t^\circ} 3Cu + N_2\uparrow + 3H_2O 3. Tác dụng với khí chlorine tự bốc cháy tạo khói trắng NH4ClNH_4Cl: 2NH3+3Cl2→N2+6HCl;HCl+NH3→NH4Cl (khoˊi tra˘ˊng)2NH_3 + 3Cl_2 \to N_2 + 6HCl; \quad HCl + NH_3 \to NH_4Cl\text{ (khói trắng)}
Nêu tính chất chung của muối ammonium (NH4+NH_4^+) và cách nhận biết ion ammonium trong phòng thí nghiệm.
1. Tính chất chung: - Đều là các tinh thể ion dễ tan trong nước và phân li hoàn toàn thành ion (NH4+NH_4^+ và anion gốc acid). - Dễ bị nhiệt phân khi đun nóng: Muối của acid không có tính oxi hóa phân hủy giải phóng NH3NH_3 (NH4Cl→t∘NH3+HClNH_4Cl \xrightarrow{t^\circ} NH_3 + HCl), muối của acid có tính oxi hóa bị phân hủy thành N2N_2 hoặc N2ON_2O (NH4NO3→t∘N2O+2H2ONH_4NO_3 \xrightarrow{t^\circ} N_2O + 2H_2O). 2. Nhận biết ion ammonium (NH4+NH_4^+): Nhỏ dung dịch kiềm mạnh (NaOHNaOH hoặc KOHKOH) vào mẫu thử rồi đun nóng nhẹ: NH4++OH−→t∘NH3↑+H2ONH_4^+ + OH^- \xrightarrow{t^\circ} NH_3\uparrow + H_2O Hiện tượng: Sinh ra chất khí không màu, mùi khai hắc bốc lên làm xanh mẩu giấy quỳ tím ẩm đặt trên miệng ống nghiệm.
Tại sao không nên bón phân đạm ammonium (NH4Cl,(NH4)2SO4NH_4Cl, (NH_4)_2SO_4) cùng lúc với vôi bột (CaOCaO hoặc Ca(OH)2Ca(OH)_2) cho đồng ruộng?
Vôi bột khi hòa tan trong nước tạo môi trường kiềm mạnh chứa nhiều ion OH−OH^- (CaO+H2O→Ca(OH)2→Ca2++2OH−CaO + H_2O \to Ca(OH)_2 \to Ca^{2+} + 2OH^-). Nếu bón cùng lúc với phân đạm ammonium, ion OH−OH^- của vôi sẽ phản ứng ngay với ion ammonium NH4+NH_4^+ của phân đạm: NH4++OH−→NH3↑+H2ONH_4^+ + OH^- \to NH_3\uparrow + H_2O Khí ammonia (NH3NH_3) sinh ra sẽ bay hơi thoát vào không khí, làm thất thoát nghiêm trọng lượng đạm dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng và gây lãng phí kinh tế.

Đề luyện tập theo bài