MasterSchool

Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Hóa học 11 Bài 9: Ôn tập chương 2

Chương 2: Chương 2 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 9: Ôn tập chương 2 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm: Ôn tập chương 2

Lý thuyết Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 9: Ôn tập chương 2

HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC

NITROGEN

SULFUR. SULFUR DIOXIDE

• Nitrogen là nguyên tố phổ biến, góp phần tạo nên sự sống trên Trái Đất.

• Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử: 2s22p3.

• Số oxi hoá thường gặp:

−3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

• Phân tử nitrogen gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ba bền vững (N≡N). • Đơn chất nitrogen khá trơ ở nhiệt độ thường, hoạt động hoá học mạnh hơn khi đun nóng và có xúc tác.

• Đơn chất nitrogen thể hiện tính oxi hoá và tính khử.

Sulfur

• Sulfur là nguyên tố phổ biến trên Trái Đất, tồn tại ở cả dạng đơn chất và hợp chất.

• Cấu hình electron lớp ngoài cùng: 3s23p4.

• Số oxi hoá thường gặp: −2, 0, +4, +6.

• Phân tử dạng mạch vòng gồm 8 nguyên tử (S8) và tương đối bền.

• Sulfur thể hiện cả tính oxi hoá và tính khử.

Sulfur dioxide

• Sulfur dioxide phát thải ra môi trường từ quá trình đốt cháy nhiên liệu (than đá, dầu mỏ), đốt cháy sulfur và khoáng vật sulfide,...

• Sulfur dioxide có tính chất của oxide acid, có tính oxi hoá và tính khử.

AMMONIA. MUỐI AMMONIUM

SULFURIC ACID. MUỐI SULFATE

Ammonia

• Phân tử ammonia có dạng chóp tam giác, phân tử còn 1 cặp electron không liên kết. • Khí ammonia có mùi khai, dễ tan trong nước, dễ hoá lỏng; ammonia có tính base và tính khử.

• Ammonia được sản xuất từ nitrogen và hydrogen theo quá trình Haber - Bosch.

Muối ammonium

• Muối ammonium thường dễ tan trong nước và kém bền nhiệt.

• Ion ammonium được nhận biết bằng phản ứng với kiềm, sinh ra khí có mùi khai.

Sulfuric acid

• Dung dịch sulfuric acid loãng có đầy đủ tính chất của một acid mạnh.

• Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước, có khả năng gây bỏng, có tính acid mạnh và tính oxi hoá mạnh.

• Bảo quản, sử dụng sulfuric acid đặc phải tuân theo quy tắc đảm bảo an toàn, phòng chống cháy, nổ.

• Sulfuric acid được sản xuất từ các nguyên liệu chính: sulfur, quặng pyrite.

Muối sulfate

• Các muối sulfate có nhiều ứng dụng thực tiễn: ammonium sulfate, barium sulfate, calcium sulfate, magnesium sulfate....

• Ion sulfate trong dung dịch được nhận biết bằng ion Ba2+.

MỘT SỐ HỢP CHẤT VỚI OXYGEN CỦA NITROGEN

Oxide của nitrogen

• Các oxide của nitrogen là một trong số các tác nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí và mưa acid.

Nitric acid

• Nitric acid là chất lỏng, tan tốt trong nước, bốc khói trong không khí ẩm.

• Nitric acid có tính acid mạnh và tính oxi hoá mạnh.

II. Các dạng bài tập trọng tâm và phương pháp giải

Nắm vững bản chất lý thuyết và các quy tắc phản ứng của Ôn tập chương 2 giúp học sinh giải nhanh các bài toán định tính (chuỗi phản ứng, nhận biết chất) và bài toán định lượng (bảo toàn electron, hiệu suất phản ứng) trong các đề thi THPT Quốc gia.

III. Bảng so sánh tính oxi hóa và tính khử của Nitrogen và Sulfur

Bảng đối chiếu toàn diện về các mức oxi hóa và tính chất hóa học đặc trưng của Nitrogen và Sulfur:

Đặc điểm Nguyên tố Nitrogen (N) Nguyên tố Sulfur (S)
Cấu hình electron lớp ngoài 2s22p32s^2 2p^3 (Nhóm VA) 3s23p43s^2 3p^4 (Nhóm VIA)
Các số oxi hoá thường gặp −3,0,+1,+2,+3,+4,+5-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 −2,0,+4,+6-2, 0, +4, +6
Đơn chất ở điều kiện thường N2N_2 (khí, liên kết ba N≡NN \equiv N rất bền, trơ nhiệt độ thường) S8S_8 (rắn, vàng, phân tử mạch vòng, dễ phản ứng hơn)
Hợp chất có tính khử mạnh Ammonia (NH3NH_3) Hydrogen sulfide (H2SH_2S)
Acid oxi hóa mạnh bậc nhất Acid nitric (HNO3HNO_3): oxi hóa kim loại tạo NO2,NO,N2O...NO_2, NO, N_2O... Acid sulfuric đặc (H2SO4H_2SO_4): oxi hóa tạo SO2,S,H2SSO_2, S, H_2S + háo nước

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tổng kết toàn diện kiến thức Chương 2 về hai nguyên tố phi kim quan trọng Nitrogen và Sulfur.
  • Bảng so sánh tính oxi hóa và tính khử theo thang số oxi hóa: Nitrogen (−3,0,+1,+2,+3,+4,+5-3, 0, +1, +2, +3, +4, +5) và Sulfur (−2,0,+4,+6-2, 0, +4, +6).
  • Chuỗi phản ứng hóa học chuyển hóa liên tục từ đơn chất đến các hợp chất quan trọng (NH3,HNO3,NOx,SO2,H2SO4NH_3, HNO_3, NO_x, SO_2, H_2SO_4).
  • Phương pháp giải toán bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố trong phản ứng của kim loại với hỗn hợp acid oxi hóa mạnh (HNO3HNO_3 và H2SO4H_2SO_4 đặc nóng).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

So sánh tính chất hóa học giống và khác nhau giữa HNO3HNO_3 và H2SO4H_2SO_4 đặc nóng?
1. Giống nhau: - Đều là các acid vô cơ cực kì mạnh, phân li ra ion H+H^+. - Đều là các chất oxi hóa cực kì mạnh ở nhiệt độ cao, oxi hóa hầu hết các kim loại (trừ Au,PtAu, Pt) lên số oxi hóa cao nhất và oxi hóa các phi kim (C,S,PC, S, P). - Đều làm thụ động hóa các kim loại Fe,Al,CrFe, Al, Cr ở trạng thái đặc nguội. 2. Khác nhau: - H2SO4H_2SO_4 đặc có tính háo nước mãnh liệt (than hóa đường và hút ẩm), còn HNO3HNO_3 không có tính háo nước mạnh như vậy. - Sản phẩm khử: HNO3HNO_3 tạo các sản phẩm khử của nitrogen (NO2,NO,N2O,N2,NH4NO3NO_2, NO, N_2O, N_2, NH_4NO_3), còn H2SO4H_2SO_4 tạo các sản phẩm khử của sulfur (SO2,S,H2SSO_2, S, H_2S). - HNO3HNO_3 dễ bị quang phân tạo NO2NO_2 làm dung dịch có màu vàng, còn H2SO4H_2SO_4 đặc rất bền nhiệt và không bị phân hủy bởi ánh sáng.
Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau: S→SO2→SO3→H2SO4→BaSO4S \to SO_2 \to SO_3 \to H_2SO_4 \to BaSO_4
Các phương trình phản ứng lần lượt: 1. Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí: S+O2→t∘SO2S + O_2 \xrightarrow{t^\circ} SO_2 2. Oxi hóa SO2SO_2 có xúc tác V2O5V_2O_5: 2SO2+O2⇌450∘CV2O52SO32SO_2 + O_2 \xrightleftharpoons[450^\circ\text{C}]{\text{V}_2\text{O}_5} 2SO_3 3. Hòa tan SO3SO_3 vào nước: SO3+H2O→H2SO4SO_3 + H_2O \to H_2SO_4 4. Tác dụng với dung dịch BaCl2BaCl_2: H2SO4+BaCl2→BaSO4↓+2HClH_2SO_4 + BaCl_2 \to BaSO_4\downarrow + 2HCl
Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4H_2SO_4 đặc nóng, dư thu được 5,94965{,}9496 lít khí SO2SO_2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Số mol khí SO2SO_2: nSO2=5,9496/24,79=0,24 moln_{SO_2} = 5{,}9496 / 24{,}79 = 0{,}24\text{ mol}. Gọi x,yx, y lần lượt là số mol của Fe và Cu (x,y>0x, y > 0). 1. Tổng khối lượng hỗn hợp: 56x+64y=12 (1)56x + 64y = 12\text{ (1)} 2. Quá trình nhường/nhận electron: - Quá trình nhường: Fe0→Fe+3+3eFe^0 \to Fe^{+3} + 3e; Cu0→Cu+2+2e⇒ne nhường=3x+2yCu^0 \to Cu^{+2} + 2e \Rightarrow n_e\text{ nhường} = 3x + 2y - Quá trình nhận: S+6+2e→S+4(SO2)⇒ne nhận=2×0,24=0,48 molS^{+6} + 2e \to S^{+4} (SO_2) \Rightarrow n_e\text{ nhận} = 2 \times 0{,}24 = 0{,}48\text{ mol} Áp dụng định luật bảo toàn electron: 3x+2y=0,48 (2)3x + 2y = 0{,}48\text{ (2)} Giải hệ phương trình (1) và (2): {56x+64y=123x+2y=0,48⇒{x=0,08 moly=0,12 mol\begin{cases} 56x + 64y = 12 \\ 3x + 2y = 0{,}48 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 0{,}08\text{ mol} \\ y = 0{,}12\text{ mol} \end{cases} Khối lượng từng kim loại: mFe=0,08×56=4,48 gamm_{Fe} = 0{,}08 \times 56 = 4{,}48\text{ gam} mCu=0,12×64=7,68 gamm_{Cu} = 0{,}12 \times 64 = 7{,}68\text{ gam}.
Nêu các biện pháp giảm thiểu khí thải SO2,NOxSO_2, NO_x từ các nhà máy công nghiệp để bảo vệ tầng khí quyển?
Các biện pháp kỹ thuật hiệu quả: 1. Xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ: Dẫn khí thải qua dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2Ca(OH)_2) hoặc đá vôi (CaCO3CaCO_3) để hấp thụ SO2SO_2 tạo thạch cao (CaSO4⋅2H2OCaSO_4 \cdot 2H_2O) làm vật liệu xây dựng. 2. Lắp đặt hệ thống lọc khử xúc tác chọn lọc (SCR - Selective Catalytic Reduction) phun khí NH3NH_3 hoặc dung dịch urê để khử khí độc NOxNO_x thành khí nitơ (N2N_2) vô hại và hơi nước. 3. Chuyển đổi công nghệ sạch: Thay thế than đá có hàm lượng lưu huỳnh cao bằng khí tự nhiên LNG hoặc các nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời).

Đề luyện tập theo bài