Hóa học lớp 11 · KNTT · Chương 1
Lý thuyết Hóa học 11 Bài 3: Ôn tập chương 1
Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11 Bài 3: Ôn tập chương 1 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.
I. Cân bằng hoá học
- Phân biệt phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch:
Phản ứng một chiều |
Phản ứng thuận nghịch |
|
aA + bB → cC + dD Phản ứng chỉ xảy ra theo một chiều từ chất đầu tạo thành sản phẩm. |
aA + bB ⇌ cC + dD Trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau. |
- Cân bằng hoá học:
Trạng thái cân bằng |
vthuận = vnghịch; nồng độ các chất trong hệ phản ứng không đổi. |
Hằng số cân bằng |
Trong đó: [A]; [B]; [C]; [D] là nồng độ mol của các chất ở trạng thái cân bằng. Chất rắn không đưa vào biểu thức tính KC. KC chỉ phụ thuộc vào bản chất phản ứng và nhiệt độ. |
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học |
Nhiệt độ, nồng độ, áp suất |
Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier |
Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nhiệt độ, nồng độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó. |
II. Cân bằng trong dung dịch nước
|
Sự điện li - Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành ion. - Chất điện li mạnh: acid mạnh, base mạnh, hầu hết các muối. - Chất điện li yếu: acid yếu, base yếu. - Chất không điện li: nước, saccharose, ethanol,… |
Thuyết acid – base của Bronsted – Lowry - Acid là chất cho proton. - Base là chất nhận proton. |
|
pH = -log[H+] hoặc [H+] = 10-pH | |
Trong dung dịch nước, một số ion như Al3+, Fe3+ và phản ứng với nước tạo ra các dung dịch có môi trường acid/base. | |
III. Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học và thang pH
Hệ thống hoá kiến thức cốt lõi Chương 1 về Cân bằng hóa học và Cân bằng trong dung dịch nước:
| Yếu tố tác động | Chiều chuyển dịch cân bằng (Nguyên lí Le Chatelier) | Ảnh hưởng tới hằng số |
|---|---|---|
| Tăng nồng độ chất phản ứng | Chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm nồng độ chất đó) | Không đổi |
| Tăng áp suất chung của hệ | Chuyển dịch theo chiều làm giảm tổng số mol khí | Không đổi |
| Tăng nhiệt độ | Chuyển dịch theo chiều thu nhiệt () | Có thay đổi (tăng nếu thu nhiệt, giảm nếu tỏa nhiệt) |
| Chất xúc tác | Không làm chuyển dịch cân bằng (chỉ tăng tốc đạt cân bằng) | Không đổi |
Công thức pH: ; ; (ở ).
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 1: Cân bằng hóa học động, biểu thức hằng số cân bằng và nguyên lí chuyển dịch Le Chatelier.
- Bản chất của dung dịch điện li: Phân loại chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất không điện li; thuyết proton Brønsted – Lowry cho các phân tử và ion trong nước.
- Công thức cốt lõi về pH và cân bằng dung dịch: ; ; định luật bảo toàn điện tích trong dung dịch: tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm.
- Phương pháp giải toán tính hằng số cân bằng (lập bảng 3 dòng: Ban đầu – Phản ứng – Cân bằng) và tính pH của dung dịch acid mạnh, base mạnh, dung dịch đệm.